Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các dạng bài tập về động từ.

Các dạng bài tập về động từ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đề tài nghiên cứu khoa học môn Luyện từ và câu

Tìm động từ trong đoạn trích dưới đây và phân loại chúng

… Mưa rả rích đêm ngày. Mưa tối tăm mặt mũi. Mưa thối đất thối cát. Trận này

chưa qua, trận khác đã tới, ráo riết hung tợn hơn. Tưởng như biển bao nhiêu nước,

trời hút lên, đổ hết xuống đất liền.

*Hướng dẫn thực hiện:

Cách làm tương tự bài tập 1.

* Động từ: Qua, tới, hút, đổ, hết, tưởng.

+ Động từ chỉ hành động: Qua, hút, đổ, tới.

+ Động từ chỉ suy nghĩ, nói năng, cảm nhận : tưởng

Bài tập 3:

Xác định động từ trong các từ sau : vui , buồn, đau khổ, đẹp, niềm vui, nỗi

buồn, cái đẹp, sự đau khổ, yêu thương, đáng yêu, vui tươi.

*Hướng dẫn thực hiện :

Để xác định được từ loại của các từ này, ta xét ý nghĩa ( chỉ đối tượng, chỉ

hành động hay chỉ trạng thái hay chỉ tính chất...) cũng như khả năng kết hợp của

chúng.

Ta thấy, vui, buồn, đau khổ là động từ chỉ trạng thái ; đẹp là tính từ .

Từ : sự, cuộc ,nỗi niềm đi kèm với động từ hoặc tính từ thì tạo thành một

danh từ, đó là các danh từ trừu tượng : niềm vui, nỗi buồn, sự đau khổ, cái đẹp

Ta có các động từ sau : yêu thương ,vui, buồn, đau khổ.

3.2.Bài tập vận dụng

a) Khái niệm:

Bài tập vận dụng là dạng bài tập sử dụng các động từ đã học để đặt câu, viết

thành câu văn, đoạn văn, bài thơ, đoạn thơ, …

17



17



Đề tài nghiên cứu khoa học môn Luyện từ và câu

b) Bài tập:

Bài tập 1

Đặt câu với các từ sau: ăn, gặp, đi.

*Hướng dẫn thực hiện:

Hướng dẫn học sinh đặt câu đúng ngữ pháp, phù hợp với ngữ cảnh, các vế

câu logic với nhau. Có thể đặt như những câu sau:

* Con trâu đang ăn cỏ ở ngoài đồng.

* Hơm qua, tơi đã gặp nó ở ngồi cơng viên, nó đi cùng với mấy đứa bạn

nữa.

* Hùng đã đi học từ sớm rồi.

Bài tâp 2:

Sử dụng các từ sau để viết thành một đoạn văn : nảy lộc, đến, xếp, ôm, vui chơi,

ngồi, ngắm.

Hướng dẫn thực hiện :

Đối với bài tập này, giáo viên hướng dẫn học sinh chọn ra một đề tài đơn

giản, thích hợp có sử dụng các từ loại đã cho để viết thành đoạn văn.

Đoạn văn :

Không biết cây được trồng từ lúc nào mà giờ đây cây đã cao đến gác hai của

trường em. Gốc phượng sù sì, chỉ vừa vòng tay của em mà sao cành và lá nhiều đến

thế. Cứ đến đầu tháng hai phượng bắt đầu nảy lộc, lúc đầu lá chỉ là những chồi non

bé tí tẹo, ba, bốn hôm sau đã xanh ngắt một màu. Khoảng tháng ba, tháng tư khi

ánh nắng chan hòa rực rỡ, báo hiệu mùa hè đã đến. Hoa phượng lác đác, rồi bỗng

đỏ rực từng chùm, như những chùm pháo Tết. Những bông phượng đỏ thắm có



18



18



Đề tài nghiên cứu khoa học mơn Luyện từ và câu

năm cánh, mỏng manh như những cánh bướm xếp khít vào nhau, ơm lấy như tơ nhị

vàng trơng thật lộng lẫy, hương phượng dìu dịu, phảng phất khắp trường.

Em thích cây phượng lắm, phượng chẳng những cho chúng em bóng mát vui

chơi mà còn làm quang cảnh trường em thêm đẹp. Những giờ ra chơi mà được ngồi

dưới gốc phượng hóng mát, ngắm hoa và chơi chọi gà thì thật là thú vị.



CHƯƠNG 3. MỘT SỐ BÀI GIẢNG MINH HỌA.

3.1.



Luyện từ và câu – Lớp 2 - Tuần: 8



Bài: Từ chỉ hoạt động, trang thái. Dấu phẩy.

A. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Nhận biết được từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật và sự vật trong câu.

- Biết dùng dấu phẩy để ngăn cách các từ chỉ hoạt động cùng làm một nhiệm vụ

trong câu.

2. Kĩ năng:

- Phân biệt được từ chỉ hoạt động và trạng thái.

- Biết chọn lựa từ chỉ hoạt động thích hợp để điền vào chỗ trống trong bài

ca dao.

- Dùng dấu phẩy để ngăn cách các từ chỉ hoạt động cùng làm một nhiệm vụ trong

câu

3. Thái độ:

- Tích cực học tập, có ý thức trau dồi khả năng sử dụng Tiếng Việt.

B. Chuẩn bị:

1. Giáo viên: SGK, SGV, bài giảng điện tử.

19



19



Đề tài nghiên cứu khoa học môn Luyện từ và câu

2. Học sinh: SGK, vở

C. Các hoạt động dạy - học:

Khởi động : Hát

Hoạt động của giáo viên



Hoạt động của học sinh



A. Kiểm tra bài cũ:

- Chiếu slide, yêu cầu HS cả lớp làm



- HS làm bài theo yêu cầu



bài tập sau vào giấy kiểm tra.



Đáp án:



Điền từ chỉ hoạt động còn thiếu trong



a, nghe



các câu sau:



b, dạy



a) Chúng em….… cô giáo giảng bài



c, học



b) Thầy Minh . …. Mơn Tốn



d, đi



c) Bạn Ngọc …… giỏi nhất lớp em



e, lau



d) Mẹ ….. chợ mua cá về nấu canh.

e) Hà đang … bàn ghế.

- Gọi một số HS đọc bài làm.

- GV nhận xét.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài



- HS ghi tên bài vào vở.



2.Thực hành, luyện tập.

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.



- HS đọc.



- Chiếu slide, yêu cầu HS đọc câu a.

- Từ nào là từ chỉ loài vật trong câu:



- HS trả lời: Con trâu.



“ Con trâu ăn cỏ”?

- Con Trâu đang làm gì?



- Ăn cỏ.



- Nêu: Ăn chính là từ chỉ hoạt động của

con trâu.

20



20



Đề tài nghiên cứu khoa học môn Luyện từ và câu

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm tiếp



- HS làm bài.



câu b, c.

- Nhắc HS chú ý, tìm đúng từ chỉ hoạt

động của lồi vật và từ chỉ trạng thái của

sự vật.

- Gọi HS đọc bài làm, giải thích và cho



- HS đọc bài làm , lớp theo dõi, nhận



lớp nhận xét.



xét.



- Các từ chỉ hoạt động là : ăn, uống, toả.

- GV nhận xét và yêu cầu HS chữa bài

vào vở.

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài



- HS đọc.



- Yêu cầu Hs suy nghĩ và tự điền các từ



- HS trả lời: học tập, lao động



chỉ hoạt động thích hợp vào các chỗ

trống.

- Gọi một số HS đọc bài làm.



- 5 HS đọc bài làm của mình.



- Cho HS nhận xét sau đó giáo viên kết



- HS nhận xét.



luận.

Bài 3:

- Gọi 1HS đọc yêu cầu.



- HS thực hiện.



- Yêu cầu HS tìm các từ chỉ hoạt



- Làm bài vào vở bài tập, một em làm



động của người trong câu: Lớp em



trên bảng lớp.



học tập tốt lao động tốt.

- Muốn tách rõ hai từ cùng chỉ hoạt



- HS trả lời: Vào giữa học tập và



động trong câu người ta dùng dấu



lao động.



phẩy. Suy nghĩ và cho biết ta nên đặt

dấu phẩy vào đâu?

- Gọi 1 HS lên bảng viết dấu phẩy.

21



- 1 HS lên bảng.

21



Đề tài nghiên cứu khoa học môn Luyện từ và câu

- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ và làm các câu - HS tự làm bài.

còn lại.

- Cho Hs nhận xét, GV kết luận.



- HS nhận xét.



- Cho HS đọc lại các câu sau khi đã đặt - HS đọc.

dấu phẩy, chú ý nghỉ hơi đúng sau dấu

phẩy.

3.Củng cố, dặn dò.

Trò chơi : Nhanh tay, nhanh mắt.



- HS chơi.



Luật chơi : HS nhìn hình ảnh GV chuẩn

bị trong 2 phút, ghi lại những từ chỉ hoạt

động, trạng thái của người, loài vật và sự

vật qua bức tranh.Ai viết được nhiều từ

chính xác nhất sẽ thắng.

- Nhận xét tiết học.



- HS lắng nghe.



- Dặn dò chuẩn bị bài mới.



- HS thực hiện ở nhà.



********************************

3.2. Luyện từ và câu – Lớp 3 – Tuần 12

ÔN TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI – SO SÁNH

I. MỤC TIÊU:



1. Kiến thức:

- Nhận biết được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong khổ thơ (BT1) . Biết

thêm được một kiểu so sánh: so sánh hoạt động với hoạt động (BT2 ). Chọn được

những từ ngữ thích hợp để ghép thành câu (BT3).

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nhận diện về các từ chỉ hoạt động, trạng thái; kĩ năng so sánh.

3. Thái độ:

- Bồi dưỡng từ ngữ về tiếng Việt.

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:



- GV: SGK, bảng phụ, máy chiếu.

- HS: Vở viết, vở bài tập TV.

22



22



Đề tài nghiên cứu khoa học môn Luyện từ và câu

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV



A. HĐ 1: Khởi động :

- Trò chơi: Bắn tên - KT bài tập về nhà

của HS.

- GV giới thiệu bài.

B. HĐ 2: Thực hành kĩ năng.

- Yêu cầu HS làm Bài 1( V – CN), 2( V

– CĐ), 3 ( V – HĐN)

- Quan sát giúp đỡ HS các nhóm

- Kiểm tra hoạt động các nhóm

Bài 1.

- Hoạt động chạy của chú gà con được

miêu tả bằng cách nào? Vì sao có thể

miêu tả như thế?



HOẠT ĐỘNG CỦA HS



- HS để vở lên bàn.

- HS ghi đầu bài vào vở.

* Hoạt động nhóm .

- HS làm bài

- Chia sẻ trong nhóm

- Báo cáo cơ giáo.



- Hoạt động chạy của những chú gà con

được miêu tả giống như hoạt động lăn tròn

của những hòn tơ nhỏ. Đó là miêu tả bằng

cách so sánh. Có thể miêu tả (so sánh) như

vậy vì những chú gà con lơng thường vàng

óng như tơ, thân hình lại tròn, nên trơng các

chú chạy giống như những hòn tơ đang lăn.

- Em có cảm nhận gì về hoạt động của - Những chú gà con chạy thật ngộ nghĩnh,

những chú gà con?

đáng yêu, dễ thương.Từ chỉ hoạt động:

chạy, lăn tròn.

- Nhận xét .

- HS nghe.

- GV chốt : Đây là cách so sánh hoạt

động với hoạt động.

Bài 2.

- HS gạch chân dưới các câu thơ, câu văn có

hoạt động được so sánh với nhau.

a) Chân đi như đập đất

b) Tàu (cau) vươn như tay vẫy.

c) đậu quanh thuyền lớn như nằm quanh

bụng mẹ.

Húc húc (vào mạn thuyền mẹ) như đòi bú tí.

- Theo em, vì sao có thể so sánh trâu - Vì trâu đen rất to khoẻ, đi rất mạnh, đi đến

đen đi như đập đất?

đâu đất lún đến đấy nên có thể nói đi như

- Nhận xét.

đập đất.

Bài 3.

Những ruộng lúa cấy sớm – đã trổ bông.

23



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các dạng bài tập về động từ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×