Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các nội dung lý thuyết về động từ:

Các nội dung lý thuyết về động từ:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đề tài nghiên cứu khoa học môn Luyện từ và câu

a)Khái niệm

Động từ là những từ có ý nghĩa khái qt chỉ hành động,trạng thái,hoặc chỉ

tình thái hay quan hệ...nói chung là những dạng thức vận động của sự vật về mặt lí

luận ,tâm lí hay sinh lý...

b) Đặc điểm ngữ pháp

- Khả năng kết hợp

+ Trước động từ

Các thành tố phụ chỉ thời gian (đã,đang,sẽ,sắp,...);chỉ mệnh lệnh (hãy );chỉ

sự phủ định (khơng,chẳng,chưa..)

*Ví dụ :

* Chỉ vài hơm,lộc non đã tràn đầy trên bàn tay mùa đông của cây bàng.Dáng

mọc của lộc rất lạ,thẳng đứng trên cành,như thể đêm qua có ai đã thả ngàn vạn búp

lá nhỏ xíu từ trên trời,xanh biếc chi chít đầy cành...

(Bàng thay lá - Hoàng Phủ Ngọc Tường )

* Ai dậy sớm

Bước ra vườn

Hoa ngát hương

Đang chờ đón

(Ai dậy sớm - Võ Quãng )

* Ai hãy làm thing chớ nói nhiều

Để nghe dưới đáy nước hồ reo

(Hàn Mặc Tử )

Ngồi ra còn có các tính từ đứng trước động từ

11



11



Đề tài nghiên cứu khoa học mơn Luyện từ và câu

*Ví dụ :

Những cánh hoa đỏ đang rung nhè nhẹ trước gió

TT



ĐT



+ Sau động từ :

Là các danh từ,các phụ từ chỉ sự tiếp diễn,kết thúc (xong,rồi,mãi,...),tính từ

*Ví dụ :

*Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai…

ĐT DT



ĐT



* Đằng đơng,phía trên dải đê chạy dài rạch ngang tầm mắt

ĐT TT

- Khả năng đảm nhiệm chức vụ ngữ pháp

Động từ có thể đảm nhiệm nhiều chức vụ ngữ pháp khác nhau trong câu :

làm vị ngữ, chủ ngữ, định ngữ, bổ ngữ, trạng ngữ. Trong đó chức năng làm vị ngữ

của động từ là phổ biến và tiêu biểu nhất.

*Ví dụ :

* Học tập là nhiệm vụ của học sinh.(ĐT làm chủ ngữ)

* Chúng ta xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.( ĐT làm

vị ngữ)

* Chúng em hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ học tập. ( ĐT làm định ngữ )

* Bạn Lan rất thích xem phim. ( ĐT làm bổ ngữ )

* Nhớ lời cha mẹ dặn, chúng em không đi chơi xa.( ĐT làm trạng ngữ )

- Phân loại động từ

Động từ được phân chia thành động từ nội động và động từ ngoại động.

12



12



Đề tài nghiên cứu khoa học môn Luyện từ và câu



Động từ ngoại động



Động từ nội động



+ Khái niệm: Là những động từ biểu thị + Khái niệm: Là những động từ biểu thị

các hoạt động,trạng thái nhằm hướng tới các hoạt động trạng thái khơng nhằm

đối tượng nào đó.



hướng tới một đối tượng nào đó.



+ Động từ ngoại động khi sử dụng đòi + Động từ nội động khi dùng khơng đòi

hỏi bắt buộc phải có bổ ngữ chỉ đối hỏi phải có bổ ngữ chỉ đối tượng đi kèm.

tượng.



Ví dụ : Bố mẹ rất thương yêu



*Ví dụ : Bố mẹ rất lo lắng

tơi



cho



ĐTngoại động



tơi

Bổ ngữ



ĐT nội động QHT



Bổ ngữ

Động



từ



ngoại Ví dụ



Động từ nội Ví dụ



động

Chỉ sự tác động.



động

Xây, phá, viết, ...



Chỉ



tư Ngồi, đứng, ngủ ...



thế,trạng thái Đỗ, vỡ, chảy, …

vật lí của vật.

Chỉ trạng thái tâm Thích, yêu, kính Chỉ trạng thái Mừng, phấn

lí hoặc nhận thức.



trọng, ghét, …



tâm lí, tình khởi, yên tâm, …

cảm.



Chỉ hoạt động cho Cho, biếu, tặng,

– nhận.



bán, …

Nhận, mượn,

mua …



Chỉ hoạt động sai Sai, bảo, bắt, rủ,…

13



13



Đề tài nghiên cứu khoa học môn Luyện từ và câu

khiến.



Khuyên, yêu cầu,





Chỉ hoạt động đánh Coi, bầu, khen,

giá,nhận xét.



chê,…



Chỉ hoạt động pha Trộn, hòa, pha,…

trộn.

Chỉ hoạt động suy Nghĩ, tưởng,

nghĩ, nói năng, cảm thấy, nói,…

nhận,…



- Một số động từ đặc biệt:





Động từ bị,được.



Động từ bị



Động từ được



+ Biểu thị hành động,trạng thái nêu ở + Biểu thị hành động,trạng thái nêu ở

bổ ngữ diễn ra không chủ động,ngẫu bổ ngữ được phép diễn ra.

nhiên xảy ra hoặc do đối tượng khác * Ví dụ :

đem lại, khơng may mắn.

Chúng em được đi chơi.

* Ví dụ :

Cuối năm nay em được về quê thăm

Em bé bị ngã

ông ngoại.

+ Dùng bị khi đánh giá hiện tượng nêu + Dùng khi đánh giá hiện tượng nêu ở

ở bổ ngữ là không tốt, không có lợi.



bổ ngữ là tốt, là có lợi.



* Ví dụ :



* Ví dụ :



14



14



Đề tài nghiên cứu khoa học mơn Luyện từ và câu

Bạn Nam bị cơ giáo phê bình trước lớp Em được thầy giáo khen vì đã có

vì khơng học bài cũ.







nhiều cố gắng trong học tập.



Động từ có, là:



Động từ có



Động từ là



+ Biểu thị sự tồn tại (có mặt/khơng + Dùng để giới thiệu sự vật.

có mặt) của sự vật.

* Ví dụ : Ngồi sân có mấy con gà



* Ví dụ : Tơi là con của má Năm nè!



Ngồi vườn có mấy quả na chín rồi.

+ Biểu thị sự sở hữ (có/khơng có).



+ Dùng để nêu định nghĩa.



*Ví dụ : An có hai cái bút.



*Ví dụ : Danh từ là những từ chỉ sự vật



Hà Tĩnh có đặc sản là kẹo cu - đơ.



nói chung.

+ Dùng để nêu nhận xét, đánh giá về sự

vật, hành động.

* Ví dụ : Nam là người bạn tốt.



2. Đánh giá

Động từ trong chương trình tiểu học được phân bố đều trong nội dung học từ

lớp 2 đến lớp 5. Động từ được đem vào nội dung học cho học sinh từ mức độ đơn

giản đến phức tạp hơn, nội dung được trải đều trong chương trình, khơng q chú

trọng q cụ thể vào một lớp học nào, tạo điều kiện cho học sinh tiếp thu kiến thức

dễ dàng hơn.

Ở lớp 2, lớp 3 học về từ loại động từ thông qua các bài tập tìm “từ chỉ hoạt

động,trạng thái’’; sử dụng câu theo mơ hình : Ai làm gì? Ai thế nào?

15



15



Đề tài nghiên cứu khoa học môn Luyện từ và câu

Lên lớp 4 khái niệm động từ và luyện tập sử dụng động từ. Để bổ sung ý

nghĩa về thời gian cho động từ, ta có thể dùng các từ : đã, đang, sẽ, vừa, mới; để bổ

sung ý nghĩa về sự sai khiến cho động từ ta có thể dùng các từ : hãy, đừng, chớ, đi,

thôi.



3. Các dạng bài tập về động từ.

3.1. Bài tập phân loại và nhận diện

a) Khái niệm:

Bài tập nhận diện và phân loại động từ là dạng bài tập yêu cầu học sinh phải

nhận diện ( tìm ra động từ ) trong các bài thơ, đoạn thơ, đoạn văn, bài văn, … sau

đó vận dụng những kiến thức về động từ để phân loại chúng hoặc phân loại các

động từ trong các từ đã cho sẵn .

b) Bài tập:

Bài tập 1

Xác định động từ trong hai câu thơ sau và phân loại chúng:

Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay

Vượn hót chim kêu suốt cả ngày

(Cảnh rừng Việt Bắc – Hồ Chí Minh )

* Hướng dẫn thực hiện

Ở bài tập này học sinh cần phải xác định ranh giới các từ rồi xét ý nghĩa và

các khả năng kết hợp của từ rồi phân loại chúng.

* Động từ : hót, kêu là động từ chỉ hành động.

Bài tập 2

16



16



Đề tài nghiên cứu khoa học mơn Luyện từ và câu

Tìm động từ trong đoạn trích dưới đây và phân loại chúng

… Mưa rả rích đêm ngày. Mưa tối tăm mặt mũi. Mưa thối đất thối cát. Trận này

chưa qua, trận khác đã tới, ráo riết hung tợn hơn. Tưởng như biển bao nhiêu nước,

trời hút lên, đổ hết xuống đất liền.

*Hướng dẫn thực hiện:

Cách làm tương tự bài tập 1.

* Động từ: Qua, tới, hút, đổ, hết, tưởng.

+ Động từ chỉ hành động: Qua, hút, đổ, tới.

+ Động từ chỉ suy nghĩ, nói năng, cảm nhận : tưởng

Bài tập 3:

Xác định động từ trong các từ sau : vui , buồn, đau khổ, đẹp, niềm vui, nỗi

buồn, cái đẹp, sự đau khổ, yêu thương, đáng yêu, vui tươi.

*Hướng dẫn thực hiện :

Để xác định được từ loại của các từ này, ta xét ý nghĩa ( chỉ đối tượng, chỉ

hành động hay chỉ trạng thái hay chỉ tính chất...) cũng như khả năng kết hợp của

chúng.

Ta thấy, vui, buồn, đau khổ là động từ chỉ trạng thái ; đẹp là tính từ .

Từ : sự, cuộc ,nỗi niềm đi kèm với động từ hoặc tính từ thì tạo thành một

danh từ, đó là các danh từ trừu tượng : niềm vui, nỗi buồn, sự đau khổ, cái đẹp

Ta có các động từ sau : yêu thương ,vui, buồn, đau khổ.

3.2.Bài tập vận dụng

a) Khái niệm:

Bài tập vận dụng là dạng bài tập sử dụng các động từ đã học để đặt câu, viết

thành câu văn, đoạn văn, bài thơ, đoạn thơ, …

17



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các nội dung lý thuyết về động từ:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×