Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân chia động từ và khả năng kết hợp:

Phân chia động từ và khả năng kết hợp:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đề tài nghiên cứu khoa học môn Luyện từ và câu

Động từ độc lập là động từ có ý nghĩa đầy đủ, có thể một mình đảm đương

chức năng ngữ pháp trong cụm từ hoặc câu. Ví dụ: đi, làm, chạy, nhảy, múa.

Động từ độc lập có thể được phân loại thành những nhóm nhỏ hơn như: động

từ biểu thị hành động/hoạt động, động từ biểu thị trạng thái, động từ biểu thị tư thế,

động từ biểu thị quá trình…

Sự phân biệt các nhóm động từ thường dựa trên hai tiêu chí: tiêu chí ngữ nghĩa

và tiêu chí ngữ pháp. Ví dụ, xét về mặt thể hiện ý nghĩa ngữ pháp, trước hết cần

phân biệt hai nhóm động từ quan trọng, đó là:

- Động từ biểu thị hành động/ hoạt động vật lý như: ăn, uống, đánh, đẩy, cắt,

kéo, chạy, nhảy, leo, trèo.

- Động từ biểu thị hoạt động hoặc trạng thái tâm lí như: thích thú, biết, hiểu,

cảm thấy, lo lắng, sợ, tôn trọng, do dự, hồi hộp, mong ước, mơ ước, kính nể.

Sự phân biệt các loại động từ có liên quan đến khả năng kết hợp của chúng.

Các động từ biểu thị hoạt động vật lí có thể kết hợp với các từ biểu thị kết quả của

hành động, hoạt động như: xong, rồi, nhưng phần lớn các động từ biểu thị hoạt

động hoặc trạng thái tâm lí thường khơng thể kết hợp với các từ đó, hoặc chỉ có thể

kết hợp rất hạn chế và sẽ cho một ý nghĩa khác. Ví dụ: Có thể nói: Tơi ăn xong rồi,

nhưng khơng thể nói: Tơi tơn trọng xong rồi. Khi nói: “Tơi sợ anh rồi.” thì rồi

mang một ý nghĩa khác: bắt đầu. (Sẽ nói rõ thêm ở chương sau)

Trong cả hai loại động từ này, ta có thể phân biệt nội động từ và ngoại động

từ.

+ Nội động từ biểu thị hành động, hoạt động hoặc trạng thái không thể tác

động trực tiếp tới một đối tượng khác, ví dụ: ngủ, nằm, đi, đứng, suy nghĩ.

5



5



Đề tài nghiên cứu khoa học môn Luyện từ và câu

+ Ngoại động từ biểu thị hành động, hoạt động hoặc trạng thái có thể tác động

trực tiếp lên một đối tượng khác hoặc tạo ra một đối tượng khác, ví dụ: đào, tìm,

bắt, xây, viết, mua, sản xuất.

Khi tạo ra lối nói bị động, ta chỉ có thể sử dụng ngoại động từ. Ví dụ: Họ

đang đào đường → Đường đang bị họ đào.

Tuy nhiên, trong tiếng Việt, một số động từ có thể vừa mang tính chất nội

động vừa mang tính chất ngoại động. Ví dụ: Động từ đi, chạy về nguyên tắc không

phải là ngoại động từ nhưng người Việt vẫn sử dụng như là một ngoại động từ (ví

dụ: “Nó đi qn mã để ra xe cho nhanh.”, hoặc: “Hai vợ chồng đang bận chạy

trường tốt cho con.“

2.2. Động từ không độc lập:

Động từ không độc lập là động từ không biểu thị một nội dung ý nghĩa hoàn

chỉnh (ý nghĩa hành động, hoạt động hay trạng thái) do đó, về ngun tắc, khơng

thể đứng một mình để đảm đương một chức năng ngữ pháp mà đòi hỏi phải có một

từ khác (ví dụ: danh từ, động từ …) đi theo sau để bổ sung ý nghĩa.

Có thể nêu những động từ không độc lập sau đây:

- Động từ tình thái: Là những động từ biểu thị quan hệ chủ quan (thái độ, sự

đánh giá, ý muốn, ý chí…) của người nói đối với nội dung của câu nói hoặc với

hiện thực khách quan. Có thể phân biệt những nhóm động từ tình thái sau đây:

+ Động từ biểu thị sự đánh giá về mức độ cần thiết: nên, cần, phải, cần phải.

+ Động từ biểu thị sự đánh giá về khả năng: có thể, khơng thể/chưa thể.

+ Động từ biểu thị sự đánh giá về may rủi: bị (tai nạn), được (nhà), mắc,

phải (ví



dụ: mắc



căn



bệnh



nhà



giàu, phải



một



trận



đòn).



+ Động từ biểu thị thái độ mong mỏi: trông, mong, chúc, ước, cầu, muốn.

6



6



Đề tài nghiên cứu khoa học môn Luyện từ và câu

+ Động từ biểu thị mức độ của ý chí, ý muốn: dám, định, nỡ, buồn (thường

dùng nhiều hơn với nghĩa phủ định), thôi, đành.

- Động từ biểu thị sự tồn tại: Là những động từ biểu thị tình trạng tồn tại thực

tế của sự vật hay hiện tượng. Thuộc nhóm này có 3 động từ, đó là:

+ Động từ biểu thị sự tồn tại bổ sung hoặc hoặc tiếp tục tồn tại của sự vật,

hiện tượng: còn. Ví dụ:

- Trong nhà còn hai người nữa.

- Trong túi tơi còn tiền.

+ Động từ biểu thị sự tồn tại: có. Ví dụ:

- Trên đỉnh núi có một ngơi chùa.

- Trong nhà có tiếng khóc.

+ Động từ biểu thị sự kết thúc tồn tại của sự vật, hiện tượng: hết. Ví dụ:

- Trong nhà hết sạch tiền rồi.

- Động từ quan hệ: Là những động từ dùng để biểu thị quan hệ giữa sự vật và

bản chất hay chức năng của sự vật: là, làm. Ví dụ:

- Im lặng là vàng.

- Hồi làm giám đốc, ông ấy đã từng mắc tội tham nhũng.

Cần nói thêm rằng, sự phân biệt trên đây nhiều khi chỉ mang tính chất tương

đối, vì trong thực tế một số động từ tiếng Việt có thể vừa là động từ độc lập vừa là

động từ khơng độc lập, ví dụ như động từ có hay động từ làm.

2.3. Cấu tạo động từ mới:

Để tạo ra các động từ mới, tiếng Việt chủ yếu ghép các động từ với nhau

hoặc ghép động từ với một danh từ, tính từ hay một hình vị trống nghĩa theo những

loại quan hệ nhất định. Ví dụ:

7



7



Đề tài nghiên cứu khoa học môn Luyện từ và câu

- Ghép động từ với động từ: học tập, buôn bán, chạy nhảy, mua sắm, gào

thét, vay mượn, ăn uống, thay đổi, ăn chơi.

- Ghép động từ với danh từ: ra lệnh, trả lời, đánh gió, ăn giá ,ăn sương, làm

dáng, làm khách, nói chuyện, đánh thuế.

- Ghép động từ với tính từ: làm cao, làm giàu, nói cứng, nói khó, đánh ghen,

nghỉ mát, đổi mới.

- Ghép động từ với một hình vị trống nghĩa (hoặc được coi là trống

nghĩa): viết lách, chạy chọt, rửa ráy, nói năng, sửa sang.

Ngồi ra, còn có thể ghép danh từ hoặc tính từ với động từ để tạo ra động

từ, ví dụ: cơng nghiệp hóa, bình thường hóa, chính trị hóa, mưu toan, mưu sát, buồn

ngủ, nóng chảy, nóng ăn.

2.4. Khả năng kết hợp:

ĐT thường kết hợp với các phụ từ mệnh lệnh (ở phía trước ) và một số từ

ngữ khác để tạo thành cụm ĐT .Cụm ĐT là loại tổ hợp từ do ĐT với một số từ ngữ

phụ thuộc nó tạo thành. Nhiều ĐT phải có các từ ngữ phụ thuộc đi kèm, tạo thành

cụm ĐT mới trọn nghĩa.

Trong cụm ĐT, các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho ĐT các ý nghĩa:

quan hệ thời gian; sự tiếp diễn tương tự ;sự khuyến khích hoặc ngăn cản hành

động; sự khẳng định hoặc phủ định hành động, ... Các phụ ngữ ở phần sau bổ sung

cho ĐT các chi tiết về đối tượng, hướng, địa điểm, thời gian, mục đích, nguyên

nhân, phương tiện và cách thức hành động.

Chúng có khả năng kết hợp với các phó từ, đặc biệt là, khác với các tính từ

chúng có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ mệnh lệnh (hãy đừng, chớ). Nói khác



8



8



Đề tài nghiên cứu khoa học môn Luyện từ và câu

đi. động từ có khả năng làm thành tố chính của cụm từ chính phụ, mà các thành tố

phụ tiêu biểu của nó là các phụ từ, trong đó có các phụ từ chỉ mệnh lệnh.

Ở trong câu, động từ đảm nhiệm được chức năng của các thành phần câu,

thành phần phụ cũng như thành phần chính. Riêng chức năng vị ngữ, động từ có

thể đảm nhiệm được một cách trực tiếp. Đơi khi , động từ có thể đảm nhiệm chức

vụ chủ ngữ , hoặc làm vị ngữ mà vẫn cần có từ là ( khi câu thể hiện một điều suy

luận ). Chức năng tiêu biểu nhất của động từ trong câu là vị ngữ. Nhưng động từ có

thể hồn thành nhiệm vụ của thành phần bổ ngữ, định ngữ, trạng ngữ và cả chủ

ngữ.

Đặc điểm ngữ pháp nổi bật nhất của ĐT chỉ trạng thái là: nếu như ĐT chỉ hoạt

động, hành động có thể kết hợp với từ xong ở phía sau (ăn xong, đọc xong ,...) thì

ĐT chỉ trạng thái khơng kết hợp với xong ở phía sau (khơng nói : còn xong, hết

xong , kính trọng xong, ...).



Một số nội động từ mang đặc điểm ngữ pháp của



TT ( kết hợp được với các từ chỉ mức độ ). Có một số ĐT chỉ hành động dược sử

dụng như một ĐT chỉ trạng thái. ĐT chỉ trạng thái mang một số đặc điểm về ngữ

pháp và ngữ nghĩa giống như TT. Vì vậy, chúng có thể làm vị ngữ trong câu kể : Ai

thế nào ?

ĐT nội động khơng có khả năng có bổ ngữ chỉ đối tượng trực tiếp mà phải có quan

hệ từ.

V.D : Bố mẹ rất lo lắng

ĐT nội động



cho



tơi



Q.H.T



Bổ ngữ



ĐT ngoại động có khả năng có bổ ngữ chỉ đối tượng trực tiếp.

V.D : Bố mẹ rất



9



thương yêu



tôi.



ĐT ngoại động



Bổ ngữ



9



Đề tài nghiên cứu khoa học môn Luyện từ và câu



CHƯƠNG 2. HỆ THỐNG ĐỘNG TỪ TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG

VIỆT TIỂU HỌC.

Trong chương trình và sách tiếng Việt tiểu học hiện hành động từ được đưa

vào nội dung dạy học ngữ pháp cho học sinh. Chương trình và sách giáo khoa sắp

sếp các bài học về từ loại động từ ngay từ lớp 2 dưới hình thức của kiểu bài lý

thuyết (là các khái niệm,cách phân loại...học câu,đoạn,thực hành vận dụng).Ở các

lớp 2,lớp 3 các kiến thức từ loại nói riêng và ngữ pháp nói chung được dạy học

thơng qua các bài tập thực hành.Đến lớp 4,lớp 5 kiểu bài lý thuyết mới xuất hiện

nhưng ít hơn so với thực hành.Các dạng bài tập được phân loại để giúp học sinh dễ

dàng trong việc làm bài.Bài tập về từ loại trong chương trình tiểu học,có các dạng

bài tập như:bài tập nhận diện,bài tập phân loại,bài tập vận dụng.

1. Các nội dung lý thuyết về động từ:

1.1. Khảo sát

Trong chương trình tiếng Việt tiểu học,hệ thống động từ bao gồm động từ

(động từ nội động, động từ ngoại động) và cụm động từ.

2.1.2.Động từ

10



10



Đề tài nghiên cứu khoa học môn Luyện từ và câu

a)Khái niệm

Động từ là những từ có ý nghĩa khái quát chỉ hành động,trạng thái,hoặc chỉ

tình thái hay quan hệ...nói chung là những dạng thức vận động của sự vật về mặt lí

luận ,tâm lí hay sinh lý...

b) Đặc điểm ngữ pháp

- Khả năng kết hợp

+ Trước động từ

Các thành tố phụ chỉ thời gian (đã,đang,sẽ,sắp,...);chỉ mệnh lệnh (hãy );chỉ

sự phủ định (khơng,chẳng,chưa..)

*Ví dụ :

* Chỉ vài hơm,lộc non đã tràn đầy trên bàn tay mùa đông của cây bàng.Dáng

mọc của lộc rất lạ,thẳng đứng trên cành,như thể đêm qua có ai đã thả ngàn vạn búp

lá nhỏ xíu từ trên trời,xanh biếc chi chít đầy cành...

(Bàng thay lá - Hồng Phủ Ngọc Tường )

* Ai dậy sớm

Bước ra vườn

Hoa ngát hương

Đang chờ đón

(Ai dậy sớm - Võ Quãng )

* Ai hãy làm thing chớ nói nhiều

Để nghe dưới đáy nước hồ reo

(Hàn Mặc Tử )

Ngồi ra còn có các tính từ đứng trước động từ

11



11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân chia động từ và khả năng kết hợp:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×