Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ BÀI GIẢNG MINH HỌA.

CHƯƠNG 3. MỘT SỐ BÀI GIẢNG MINH HỌA.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đề tài nghiên cứu khoa học môn Luyện từ và câu

2. Học sinh: SGK, vở

C. Các hoạt động dạy - học:

Khởi động : Hát

Hoạt động của giáo viên



Hoạt động của học sinh



A. Kiểm tra bài cũ:

- Chiếu slide, yêu cầu HS cả lớp làm



- HS làm bài theo yêu cầu



bài tập sau vào giấy kiểm tra.



Đáp án:



Điền từ chỉ hoạt động còn thiếu trong



a, nghe



các câu sau:



b, dạy



a) Chúng em….… cô giáo giảng bài



c, học



b) Thầy Minh . …. Môn Toán



d, đi



c) Bạn Ngọc …… giỏi nhất lớp em



e, lau



d) Mẹ ….. chợ mua cá về nấu canh.

e) Hà đang … bàn ghế.

- Gọi một số HS đọc bài làm.

- GV nhận xét.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài



- HS ghi tên bài vào vở.



2.Thực hành, luyện tập.

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.



- HS đọc.



- Chiếu slide, yêu cầu HS đọc câu a.

- Từ nào là từ chỉ loài vật trong câu:



- HS trả lời: Con trâu.



“ Con trâu ăn cỏ”?

- Con Trâu đang làm gì?



- Ăn cỏ.



- Nêu: Ăn chính là từ chỉ hoạt động của

con trâu.

20



20



Đề tài nghiên cứu khoa học môn Luyện từ và câu

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm tiếp



- HS làm bài.



câu b, c.

- Nhắc HS chú ý, tìm đúng từ chỉ hoạt

động của loài vật và từ chỉ trạng thái của

sự vật.

- Gọi HS đọc bài làm, giải thích và cho



- HS đọc bài làm , lớp theo dõi, nhận



lớp nhận xét.



xét.



- Các từ chỉ hoạt động là : ăn, uống, toả.

- GV nhận xét và yêu cầu HS chữa bài

vào vở.

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài



- HS đọc.



- Yêu cầu Hs suy nghĩ và tự điền các từ



- HS trả lời: học tập, lao động



chỉ hoạt động thích hợp vào các chỗ

trống.

- Gọi một số HS đọc bài làm.



- 5 HS đọc bài làm của mình.



- Cho HS nhận xét sau đó giáo viên kết



- HS nhận xét.



luận.

Bài 3:

- Gọi 1HS đọc yêu cầu.



- HS thực hiện.



- Yêu cầu HS tìm các từ chỉ hoạt



- Làm bài vào vở bài tập, một em làm



động của người trong câu: Lớp em



trên bảng lớp.



học tập tốt lao động tốt.

- Muốn tách rõ hai từ cùng chỉ hoạt



- HS trả lời: Vào giữa học tập và



động trong câu người ta dùng dấu



lao động.



phẩy. Suy nghĩ và cho biết ta nên đặt

dấu phẩy vào đâu?

- Gọi 1 HS lên bảng viết dấu phẩy.

21



- 1 HS lên bảng.

21



Đề tài nghiên cứu khoa học môn Luyện từ và câu

- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ và làm các câu - HS tự làm bài.

còn lại.

- Cho Hs nhận xét, GV kết luận.



- HS nhận xét.



- Cho HS đọc lại các câu sau khi đã đặt - HS đọc.

dấu phẩy, chú ý nghỉ hơi đúng sau dấu

phẩy.

3.Củng cố, dặn dò.

Trò chơi : Nhanh tay, nhanh mắt.



- HS chơi.



Luật chơi : HS nhìn hình ảnh GV chuẩn

bị trong 2 phút, ghi lại những từ chỉ hoạt

động, trạng thái của người, loài vật và sự

vật qua bức tranh.Ai viết được nhiều từ

chính xác nhất sẽ thắng.

- Nhận xét tiết học.



- HS lắng nghe.



- Dặn dò chuẩn bị bài mới.



- HS thực hiện ở nhà.



********************************

3.2. Luyện từ và câu – Lớp 3 – Tuần 12

ÔN TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI – SO SÁNH

I. MỤC TIÊU:



1. Kiến thức:

- Nhận biết được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong khổ thơ (BT1) . Biết

thêm được một kiểu so sánh: so sánh hoạt động với hoạt động (BT2 ). Chọn được

những từ ngữ thích hợp để ghép thành câu (BT3).

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nhận diện về các từ chỉ hoạt động, trạng thái; kĩ năng so sánh.

3. Thái độ:

- Bồi dưỡng từ ngữ về tiếng Việt.

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:



- GV: SGK, bảng phụ, máy chiếu.

- HS: Vở viết, vở bài tập TV.

22



22



Đề tài nghiên cứu khoa học môn Luyện từ và câu

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV



A. HĐ 1: Khởi động :

- Trò chơi: Bắn tên - KT bài tập về nhà

của HS.

- GV giới thiệu bài.

B. HĐ 2: Thực hành kĩ năng.

- Yêu cầu HS làm Bài 1( V – CN), 2( V

– CĐ), 3 ( V – HĐN)

- Quan sát giúp đỡ HS các nhóm

- Kiểm tra hoạt động các nhóm

Bài 1.

- Hoạt động chạy của chú gà con được

miêu tả bằng cách nào? Vì sao có thể

miêu tả như thế?



HOẠT ĐỘNG CỦA HS



- HS để vở lên bàn.

- HS ghi đầu bài vào vở.

* Hoạt động nhóm .

- HS làm bài

- Chia sẻ trong nhóm

- Báo cáo cơ giáo.



- Hoạt động chạy của những chú gà con

được miêu tả giống như hoạt động lăn tròn

của những hòn tơ nhỏ. Đó là miêu tả bằng

cách so sánh. Có thể miêu tả (so sánh) như

vậy vì những chú gà con lơng thường vàng

óng như tơ, thân hình lại tròn, nên trơng các

chú chạy giống như những hòn tơ đang lăn.

- Em có cảm nhận gì về hoạt động của - Những chú gà con chạy thật ngộ nghĩnh,

những chú gà con?

đáng yêu, dễ thương.Từ chỉ hoạt động:

chạy, lăn tròn.

- Nhận xét .

- HS nghe.

- GV chốt : Đây là cách so sánh hoạt

động với hoạt động.

Bài 2.

- HS gạch chân dưới các câu thơ, câu văn có

hoạt động được so sánh với nhau.

a) Chân đi như đập đất

b) Tàu (cau) vươn như tay vẫy.

c) đậu quanh thuyền lớn như nằm quanh

bụng mẹ.

Húc húc (vào mạn thuyền mẹ) như đòi bú tí.

- Theo em, vì sao có thể so sánh trâu - Vì trâu đen rất to khoẻ, đi rất mạnh, đi đến

đen đi như đập đất?

đâu đất lún đến đấy nên có thể nói đi như

- Nhận xét.

đập đất.

Bài 3.

Những ruộng lúa cấy sớm – đã trổ bông.

23



23



Đề tài nghiên cứu khoa học môn Luyện từ và câu

Những chú voi thắng cuộc – huơ vòi chào

khán giả.

Cây cầu làm bằng thân dừa – bắc ngang

dòng kênh.

Con thuyền cắm cờ đỏ – lao băng băng trên

sông.



- GV chốt bài làm đúng.

C.HĐ 3: ứng dụng, dặn dò.

- Yêu cầu HS nêu các nội dung đã

luyện tập trong tiết học.

- HS nghe và thực hiện.

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà ơn lại bài và chuẩn

bị bài Mở rộng vốn từ: Từ địa phương;

dấu chấm hỏi, chấm than.



24



24



Đề tài nghiên cứu khoa học môn Luyện từ và câu

3.3. Luyện từ và câu – Lớp 4 – Tuần 9

ĐỘNG TỪ

I. MỤC TIÊU.



- Hiểu thế nào là động từ (từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật: người, sự vật,

hiện tượng). Nhận biết được động từ trong câu hoặc thể hiện qua tranh vẽ (BT mục

III).

- Rèn kĩ năng dùng động từ khi nói, viết cho chính xác.

- HS có ý thức dùng những động từ hay, có ý nghĩa khi nói hoặc viết.

- Góp phần giúp HS phát triển năng lực tư duy , năng lực ngôn ngữ, năng lực hợp

tác và giải quyết vấn đề.

II. CHUẨN BỊ .



- GV: Bảng phụ.

- HS: Vở bài tập tiếng việt.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CHO HỌC SINH .

HOẠT ĐỘNG CỦA GV



A. Hoạt động 1. Khởi động .

- Trị chơi: Cây chổi thần.

- GV nhận xét.

- Giới thiệu bài.

B. HĐ 2. Tìm hiểu phần nhận xét .

- Yêu cầu HS hòan thành các bài tập

trong phần nhận xt (SGK/93) vào vở

BTTV.

- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm .

- GV đi kiểm tra các nhĩm .

* Câu hỏi:

Bài 2:

+ Tìm từ chỉ hoạt động của anh chiến sĩ

hoặc của thiếu nhi?

+ Tìm từ chỉ trạng thi của sự vật ?

+ Các từ nêu trên chỉ hoạt động , trạng

thái của ai?

- GV nhận xt, KL.

* Ghi nhớ:

+ Thế nào là động từ?



HOẠT DỘNG CỦA HS



- Quản trò cho các bạn chơi.

- HS ghi tên bi vào vở.

- HS làm việc cá nhân .



- HS làm việc nhóm đơi .

- HS chia sẻ trong nhóm .

- Báo cáo cơ giáo.

* ĐA:

- Nhìn, nghĩ, thấy.

- Của dòng thác đổ : đổ, đổ xuống.

- Của lá cờ: bay.

- Của người, của vật.

- Động từ là từ chỉ hoạt động trạng

thái của sự vật.

- HS đọc.



- Gọi HS đọc Ghi nhớ (HSM3,4 có thể

thuộc ngay tại lớp):

- Yêu cầu HS lấy ví dụ về động từ chỉ + Từ chỉ hoạt động:ăn cơm, xem ti vi,

hoạt động, động từ chỉ trạng thái.

kể chuyện, múa hát, đi chơi, thăm ông

25



25



Đề tài nghiên cứu khoa học môn Luyện từ và câu



C. Hoạt động 3. Luyện tập thực hnh.

- Y/C HS lm cc bi 1,2,3 (SGK/94) vo vở

bi tập TV.

- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm .

- GV kiểm tra các nhóm .

* Câu hỏi:

Bài 1:

- Ở nhà em thường làm gì?

- Ở trường em thường làm gì?

- Những từ chỉ hoạt dộng em vừa tìm

được gọi là từ loại nào?

- Nhận xét, KL bài đúng.

Bài 2:

- Yêu cầu HS nêu các động từ có trong

đoạn kịch.

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.

Bài 3:

- Treo tranh minh hoạ và gọi HS lên bảng

chỉ vào tranh để mơ tả trò chơi.



bà, đi xe đạp, chơi điện tử…

+ Từ chỉ trạng thi: bay là là, lượn

vòng. yên lặng…

- HS làm việc cá nhân .



- HS làm việc nhóm đơi .

- HS chia sẻ trong nhóm .

- Báo cáo cơ giáo.

* Đ/A.

- Đánh răng, rửa mặt, ăn cơm, học

bài , làm bài, tưới cây.....

- Động từ.



a. đến - yết kiến – cho - nhận – xin –

làm – dùi – có thể - lặn.

b. mỉm cười - ưng thuận - thử - bẻ biến thành - ngắt – thành - tưởng - có.



- 2 HS lên bảng mô tả.

- Bạn nam làm động tác cúi gập người

xuống. Bạn nữ đoán động tác :Cúi.

- Bạn nữ làm động tác gối đầu vào tay,

mắt nhắm lại. Bạn nam đốn đó là

hoạt động ngủ.

- Tổ chức cho HS thi biểu diễn kịch câm. - Từng nhóm 4 HS biểu diễn các hoạt

- Tổ chức cho từng đợt HS thi: 2 nhóm động có thể nhóm bạn làm bằng các

thi, mỗi nhóm 5 HS .

cử chỉ, động tác. Đảm bảo HS nào

- Nhận xét tuyên dương .

cũng được biểu diễn và đoán động tác.

D. Hoạt động 4. Vận dụng ,ứng dụng .

+ Thế nào là động từ? Động từ được - HS nêu.

dùng ở đâu?

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà viết 10 từ chỉ động tác - Ghi nhớ , thực hiện.

đã chơi ở trò chơi xem kịch câm và chuẩn

bị bài sau.



26



26



Đề tài nghiên cứu khoa học môn Luyện từ và câu

C - KẾT LUẬN



Qua khảo sát nội dung về động từ trong chương trình sách tiếng Việt tiểu

học, tơi thấy rằng động từ có vai trò quan trọng để củng cố những kiến thức cơ bản

môn Tiếng Việt cho giáo viên và học sinh. Vì thế, tơi đã tiến hành phương pháp

khảo sát, hệ thống các kiến thức về động từ và các dạng bài tập cơ bản, nhằm đem

lại cách nhìn nhận, hiểu biết tốt hơn về động từ.

Đối với người giáo viên tiểu học muốn dạy tốt về động từ trong từ loại tiếng

Việt thì cần phải nắm vững các kiến thức về từ loại nói chung và động từ nói riêng.

Trong q trình giảng dạy cần có những ví dụ sinh động, phù hợp với khả năng tư

duy của học sinh và gần gũi với cuộc sống hằng ngày … Trong khi đứng lớp không

nên tạo áp lực quá căng thẳng cho học sinh. Trong giờ học có thể tổ chức các trò

chơi ơ chữ, các trò chơi lên quan đến nội dung bài học. Để rèn luyện khả năng viết

văn và sử dụng động từ, giáo viên có thể yêu vầu học sinh viết đoạn văn tự chọn

theo chủ điểm có sử dụng các động từ. Đối với những bài tập khó, cần có sự định

hướng cụ thể giúp các em thực hành tốt hơn.

Hy vọng những thông tin mà chúng tơi cung cấp sẽ giúp ích cho giáo viên và

học sinh trong q trình giảng dạy, học tập. Tơi rất mong được sự góp ý, giúp đỡ

của các bạn để đề tài này được hoàn thiện hơn.



27



27



Đề tài nghiên cứu khoa học môn Luyện từ và câu

D – TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. GS – Diệp Quang Ban – Giáo trình ngữ pháp tiếng Việt – NXB Giáo Dục– 2005.

2.GS.TS.Lê A – PGS.TS.Đinh Trọng Lạc – Hoàng Văn Thung – Giáo trình tiếng

Việt 3 –NXB ĐHSP.

3.Nguyễn Thị Ly Kha – Ngữ pháp tiếng Việt – NXB Giáo Dục

4.Lê Biên – Từ loại tiếng Việt hiện đại – NXB ĐH Quốc gia Hà Nội - Trường

ĐHSP.

5.Đinh Văn Đức – Ngữ pháp tiếng Việt – NXB ĐH Quốc gia Hà Nội – 2001.

6.Hữu Quỳnh – Ngữ pháp tiếng Việt hiện đại – NXB giáo dục –1980.

7. Sách giáo khoa Tiếng Việt từ lớp 2 đến lớp 5 - Bộ giáo dục và đào tạo.



28



28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3. MỘT SỐ BÀI GIẢNG MINH HỌA.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×