Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BÀI 16. RÒNG RỌC.

BÀI 16. RÒNG RỌC.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Vật lý 6



2019 - 2020

BÀI 18: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN.

Trắc nghiệm:



Câu 99: Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt như thế nào?

A. Khác nhau.

B. Giống nhau.

C. Có chất giống, có chất khác.

D. Khơng xác định được.

Câu 100: Thể tích của quả cầu tăng lên khi nào?

A. Lạnh đi.

B. Nguội đi.



C. Nóng lên.



Câu 101: Thể tích của quả cầu giảm khi?

A. Nhiệt độ của quả cầu giảm.

C. Nhiệt độ của quả ổn định.



B. Nhiệt độ của quả cầu tăng.

D. Cả 3 đều sai.



D. Cả 3 đều đúng.



Câu 102: Tại sao chỗ tiếp nối giữa hai đầu thanh ray tàu hỏa người ta chừa 1 khe hở?

A. Tiết kiệm vật liệu.

B. Khi nóng lên thanh ray nở ra.

C. Khi nóng lên thanh ray co lại.

D. Khi nóng lên thanh ray tăng.

Câu 103: Khi nút chai thủy tinh bị kẹt người ta làm như thế nào để lấy nút chai ra?

A. Hơ nóng đáy chai.

B. Hơ nóng nút chai.

C. Hơ nóng cổ chai.

D. Cả 3 cách đều được.

Câu 104: Ở đầu cán đi dao thường có cái khâu bằng sắt. Tại sao khi lắp khâu người thợ rèn phải nung

nóng khâu rồi mới tra vào cán vì?

A. Làm cho cái khâu nở ra.

B. Làm cho khâu co lại.

C. làm cho khâu mềm lại.

D. Làm cho khâu cứng lên.

Tự luận:

Câu 105: Chất rắn nở ra khi nào? Co lại khi nào?

Hướng dẫn giải

- Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.

Câu 106: Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt như thế nào?

Hướng dẫn giải

- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau



Sigma



Tr a n g | 15



Vật lý 6



2019 - 2020

BÀI 19

Trắc nghiệm:



Câu 107: Đun nóng một lượng chất lỏng, phát biểu nào sau sđây là đúng khi nói về sự thay đổi một số

đại lượng?

A. Khối lượng chất lỏng tăng.

B. Khối lượng chất lỏng giảm.

C. Thể tích chất lỏng tăng.

D. Cả khối lượng, trọng lượng và thể tích chất lỏng đều tăng.

Câu 108: Điều nào sau đây là sai khi nói về khối lượng riêng của chất lỏng. Hãy chọn phương án trả lời

đúng nhất.

A. Mọi chất đều dãn nở vì nhiệt như nhau.

B. Các chất lỏng khi bị đun nóng đều nở ra.

C. Khi nhiệt độ thay đổi thì thể tích của chất lỏng cũng thay đổi theo.

D. Khi nhiệt độ thay đổi khối lượng chất lỏng không thay đổi.

Câu 109: Phát biểu nào sau đây là đúng khi khi nói về sự nở vì nhiệt của nước?

Chọn câu trả lời đúng nhất.

A. Trong mọi nhiệt độ khi bị đun nóng thì nước nở ra.

B. Chỉ khi tăng từ từ 40C trở lên nước mới nở ra.

C. Nước là chất lỏng đặc biệt khơng có sự dãn nở vì nhiệt.

D. Trong mọi nhiệt độ, khi bị làm lạnh (nhiệt độ hạ) thì nước ln co lại.

Câu 110: Khi làm lạnh một lượng chất lỏng thì khối lượng riêng của chất lỏng ấy tăng.

Câu giải thích nào sau đây là hợp lý nhất?

A. Vì khối lượng chất lỏng tăng.

B. Vì thể tích chất lỏng giảm còn khối lượng chất lỏng khơng thay đổi.

C. Vì thể tích chất lỏng giảm.

D. Vì khối lượng chất lỏng tăng còn thể tích chất lỏng khơng đổi.

Câu 111: Phát biểu nào sau đây sai?

A. Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.

B. Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

C. Chất lỏng nở ra khi nóng lên khối lượng chất lỏng khơng đổi.

D. Các chất lỏng có thể tích giống nhau nở vì nhiệt giống nhau.

Câu 112: Hiện tượng nào sau đây xảy ra khi đun nóng một ấm nước đầy?

A. Nước nở nhiều hơn ấm nước tràn ra ngoài.

B. Ấm nở ra nên nước khơng tràn ra ngồi.

C. Nước và ấm đều nở ra cùng lúc nên nước không tràn ra ngồi.

D. Ấm nóng hơn nở nhiều hơn nên nước khơng tràn ra ngồi.

Tự luận:

Câu 113: Chất lỏng khi nóng lên thì như thế nào? Khi lạnh đi thì ra sao?

Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt có giống nhau không?.

Câu 114: Kinh nghiệm cho biết, khi đun nước sơi thì khơng nên đổ nước thật đầy ấm.

Tại sao như vậy?



Sigma



Tr a n g | 16



Vật lý 6



2019 - 2020

Bài 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ

Trắc nghiệm:



Câu 115: Trong các cách sắp xếp dưới đây cho các chất nở vì nhiệt từ ít tới nhiều, cách sắp xếp nào

đúng?

A. Rắn – khí – lỏng.

B. Lỏng – rắn – khí.

C. Rắn – lỏng – khí.

D. Lỏng – khí – rắn.

Câu 116: Trong các cách sắp xếp dưới đây cho các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít, cách sắp xếp nào

đúng?

A. khí – lỏng - rắn.

B. Lỏng – rắn – khí.

C. Rắn – lỏng – khí.

D. Lỏng – khí – rắn.

Câu 117: Khi khơng khí nóng lên thì đại lượng nào sau đây khơng đổi?

A. Thể tích.

B. Khối lượng.

C. Trọng lượng riêng.

D. Khối lượng riêng.

Câu 118: Khi khơng khí nóng lên thì đại lượng nào sau đây giảm?

A. Thể tích.

B. Khối lượng.

C. Trọng lượng.

D. Khối lượng riêng.

Câu 119: Khi khơng khí nóng lên thì đại lượng nào sau đây tăng?

A. Thể tích.

B. Khối lượng.

C. Trọng lượng.

D. Khối lượng riêng.

Câu 120: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Chất khí nở ra khi nóng lên.

C. Chất khí nở ra nhiều hơn chất rắn.

Tự luận:



B. Chất khí co lại khi lạnh đi.

D. Chất khí nở ra ít hơn chất lỏng.



Câu 121: Tại sao khơng khí nóng lại nhẹ hơn khơng khí lạnh?.

Câu 122: Giải thích vì sao quả bóng bàn bị móp bỏ vào nước nóng lại phồng lên như cũ?



Sigma



Tr a n g | 17



Vật lý 6



2019 - 2020

BÀI 21 MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT.



Câu 123: Băng kép hoạt động dựa trên hiện tượng:

A. Chất rắn nở ra khi nóng lên.

B. Chất rắn co lại khi lạnh đi.

C. Chất rắn dãn vì nhiệt ít hơn chất lỏng.

D. Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau.

Câu 124: Vật nào dưới đây hoạt động khơng dựa trên sự nở vì nhiệt?

A. Nhiệt kế kim loại.

B. Băng kép.

C. Quả bóng bàn.

D. Khí cầu dùng khơng khí nóng.

Câu 125: Ở chổ tiếp nối của hai đầu thanh ray tàu hỏa lại có khe hở là vì:

A. để cho đẹp.

B. để cho sự co dãn vì nhiệt xãy ra dễ dàng.

C. để cho xe giảm tốc độ.

D. cả A, B, C đều đúng.

Câu 126: Khi nhiệt độ thay đổi, các trụ bê tông cốt thép không bị nứt là vì:

A. bê tơng và thép khơng bị nở vì nhiệt.

B. bê tơng nở vì nhiệt nhiều hơn thép.

C. bê tơng nở vì nhiệt ít hơn thép.

D. bê tơng và thép nở vì nhiệt như nhau.

Câu 127: Có hai cốc thủy tinh chồng khích vào nhau. Một bạn học sinh định dùng nước nóng và nước đá

để tách hai cốc ra. Hỏi bạn ấy phải làm cách nào trong các cách sau:

A. ngâm hai cốc vào nước nóng.

B. ngâm hai cốc vào nước đá.

C. ngâm cốc ở trên vào nước nóng, cốc ở dưới vào nước đá.

D. ngâm cốc ở dưới vào nước nóng, cho nước đá vào cốc ở trên.

Câu 128: Tại sau Băng kép ( làm từ đồng và thép) lại bị cong khi nung nóng????????????????

A. vì băng kép dãn nở vì nhiệt.

B. vì thép và đồng dãn nở vì nhiệt khác nhau.

C. vì thép dãn nở vì nhiệt nhiều hơn đồng.

D. vì đồng dãn nở vì nhiệt nhiều hơn thép.

TỰ LUẬN.

Câu 129: Tại sao khi rót nước nóng ra khỏi phích nước ( bình thủy), rồi đậy nút lại ngay thì nút hay bị bật

ra? Làm thế nào để tránh hiện tượng này?.

Câu 130: Tại sao khi rót nước nóng vào cốc thủy tinh dày thì cốc dễ vỡ hơn là khi rót nước nóng vào cốc

thủy tinh mỏng?.

Câu 131: Người ta thường thả “đèn lòng” trong các dịp lễ hội. Đó là một khung ngẹ hình trụ được bọc

vải hoặc giấy, phía dưới treo một ngọn đèn ( hoặc một vật tẩm dầu dễ cháy).

Câu 132: Tại sao khi đèn được đốt lên thì đèn có thể bay lên cao.



Sigma



Tr a n g | 18



Vật lý 6



2019 - 2020

BÀI 22: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI

Trắc nghiệm:



Câu 133: Trong nhiệt giai Xenxiut nhiệt độ của nước đang sôi là:

A. 320C.

B. 2120C.

C. 00C.



D. 1000C.



Câu 134: Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa vào hiện tượng:

A. nở vì nhiệt của chất khí.

B. nở vì nhiệt của chất lỏng.

C. nở vì nhiệt của chất rắn.

D. nở vì nhiệt của các chất.

Câu 135: Nhiệt kế là thiết bị được sử dụng để:

A. đo chiều dài.

B. đo lực.



C. đo nhiệt độ.



Câu 136: Công dụng của nhiệt kế y tế:

A. đo nhiệt độ cơ thể.

C. đo nhiệt độ khơng khí.



B. đo nhiệt độ nước sôi.

D. đo độ rượu.



Câu 137: Khi sử dụng nhiệt kế ta phải chú ý đến:

A. khoảng nhiệt độ cần đo.

C. giới hạn đo của nhiệt kế.



B. loại nhiệt kế dùng để đo.

D. cách chế tạo nhiệt kế.



D. đo khối lượng.



Câu 138: Chỗ uốn cong của nhiệt kế y tế có cơng dụng:

A. hạn chế thủy ngân từ bầu tràn lên ống.

B. để làm đẹp.

C. giữ cho mực thủy ngân đứng yên khi đo nhiệt độ của bệnh nhân.

D. làm cho thủy ngân di chuyển theo 1 chiều nhất định từ bầu tràn lên ống.

Tự luận:

Câu 139: Nhiệt kế thủy ngân dùng để làm gì? Kể tên hai loại nhiệt kế khác mà em biết?.

Câu 140: Trong đời sống hàng ngày, người ta thường sử dụng nhiệt giai nào để đo nhiệt độ?



Sigma



Tr a n g | 19



Vật lý 6



2019 - 2020

Bài 24:

Tự luận:



Câu 141: Trường hợp nào dưới đây, khơng xảy ra sự nóng chảy?

A. Bỏ một cục nước đá vào một cốc nước.

B. Đốt một ngọn nến.

C. Đốt một ngọn đèn dầu.

D. Đúc một cái chuông đồng.

Câu 142: Trường hợp nào sau đây liên quan đến sự nóng chảy?

A. Sương động trên lá.

B. Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.

C. Đun nước đỗ đầy ấm, nước có thể tràn ra ngồi.

D. Cục nước đá bỏ từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian, tan thành nước.

Câu 143: Khi thả 3 miếng thép, chì băng phiến vào kẽm đang nóng chảy thì miếng nào sẽ nóng chảy?

A. Băng phiến.

B. Thép.

C. Chì.

D. Chì và băng phiến.

Câu 144: Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ của nó

A. Khơng ngừng tăng.

C. Mới đầu tăng, sau giảm.



B. Khơng ngừng giảm.

D. Không đổi.



Câu 145: Chỉ ra kết luận không đúng trong các kết luận sau

A. Sự chuyển một chất từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy.

B. Sự chuyển một chất từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự nóng chảy.

C. Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ của vật không thay đổi.

D. Các chất khác nhau có sự nóng chảy khác nhau.

Câu 146: Ở nhiệt độ lớp học, chất nào sau đây không tồn tại ở thể lỏng?

A. Thủy ngân.

B. Rượu.

C. Nhôm.

Tự luận:



D. Nước



Câu 147: Mô tả hiện tượng chuyển từ thể rắn sang thể lỏng khi ta đun nóng băng phiến?.

Câu 148: Nêu đặc điểm về nhiệt độ trong q trình nóng chảy của chất rắn?



Sigma



Tr a n g | 20



Vật lý 6



2019 - 2020

Bài 25: Sự nóng chảy.



Câu 149: Ở nhiệt độ của lớp học chất nào không tồn tại ở thể lỏng?

A. Thủy ngân.

B. Rượu.

C. Nhôm.



D. Nước.



Câu 150: Trường hợp nào sau đây không liện quan đến sự đông đặc?

A. Tạo thành nước đá.

B. Xi măng đông cứng lại.

C. Làm kem que.

D. Đúc tượng đồng.

Câu 151: Khi đúc tượng đồng, các quá trình xảy ra như sau:

A. Rắn → lỏng → rắn.

B. Rắn → lỏng.

C. Lỏng → rắn.

D. Lỏng → rắn → lỏng → rắn.

Câu 152: Khi để nguội dần băng phiến lỏng ( đã được đun nóng chảy hồn tồn ), lúc băng phiến bắt đầu

đơng dặc thì:

A. Nhiệt độ của băng phiến tiếp tục giảm dần.

B. Nhiệt độ của băng phiến không thay đổi.

C. Nhiệt độ của băng phiến lại bắt đầu tăng.

D. Cả 3 câu trên đều sai.

Câu 153: Nước đông đặc ở nhiệt độ:

A. 00C.

B. 1000C.



C. – 100C.



D. 100C.



Câu 154: Câu nào sau đây không đúng khi nói về sự nóng chảy và sự đơng đặc của một chất:

A. Nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ đơng đặc.

B. Nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ đơng đặc.

C. Nhiệt đơ nóng chảy và nhiệt độ đơng đặc bằng nhau.

D. Cao hơn hay thấp hơn là tùy theo mỗi tính chất.

Câu 155: Câu nào sau đây khơng đúng:

A. Một chất bắt đầu nóng chảy ở nhiệt độ nào thì cũng bắt đầu đơng đặc ở nhiệt độ đó.

B. Trong suốt thời gian đơng đặc, nhiệt độ của chất đó khơng đổi.

C. Mỗi chất khác nhau có nhiệt độ nóng chảy hay đơng đặc khác nhau.

D. Trong suốt q trình đơng đặc nhiệt độ của chất đó tiếp tục nguội dần.

Trắc nghiệm:

Câu 156: Thế nào là sự đông đặc?.

Câu 157: Băng phiến đông đặc ở nhiệt độ bao nhiêu? Trong suốt thời gian đông đặc, nhiệt độ của băng

phiến có thay đổi hay khơng?



Sigma



Tr a n g | 21



Vật lý 6



2019 - 2020

BÀI 26: SỰ BAY HƠI – SỰ NHƯNG TỤ.



Câu 158: Hiện tượng bay hơi là hiện tượng nào sau đây?

A. Chất lỏng biến thành hơi.

B. Chất khí biến thành chất lỏng.

C. Chất rắn biến thành chất khí.

D. Chất lỏng biến thành chất rắn.

Câu 159: Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi:

A. Nước trong cốc càng nhiều.

C. Nước trong cốc càng nóng.



B. Nước trong cốc càng ít.

D. Nước trong cốc càng lạnh.



Câu 160: Khi nói về tốc độ bay hơi của chất lỏng, câu kết luận không đúng là:

A. Nhiệt độ của chất lỏng càng cao thì sự bay hơi xảy ra càng nhanh.

B. Mặt thống càng rộng, bay hơi càng nhanh.

C. Khi có gió, sự bay hơi xảy ra nhanh hơn.

D. Khối lượng chất lỏng càng lớn thì sự bay hơi càng chậm.

Câu 161: Khi vừa lau sàn nhà xong thì ta cảm thấy mát mẻ là do đâu?

A. Do nước bay hơi thu nhiệt từ nền nhà.

B. Do nền nhà sạch sẽ làm ta cảm thấy mát mẽ.

C. Do khơng khí có hơi nước.

D. Do cảm giác tâm lí.

Câu 162: Các lồi cây trong sa mạc thường có lá nhỏ, có lơng dày hoặc có gai vì?

A. Hạn chế bóc hơi nước.

B. Để đỡ tốn dinh dưỡng ni lá.

C. Vì thiếu nước.

D. Vì đất khơ cằn.

Câu 163: Khi trồng chuối hoặc mía người ta thường phạt bớt lá để:

A. Dễ cho việc đi lại chăm sóc cây.

B. Hạn chế lượng dinh dưỡng cung cấp cho cây.

C. Giảm bớt sự bay hơi làm cây đỡ mất nước hơn.

D. Đỡ tốn diện tích đất trồng.



Sigma



T r a n g | 22



Vật lý 6



2019 - 2020

BÀI 27: SỰ BAY HƠI – SỰ NGƯNG TỤ.

Trắc nghiệm:



Câu 164: Sự bay hơi của chất lỏng tăng theo:

A. vận tốc gió.

C. diện tích mặt thống.



B. nhiệt độ.

D. Cả A, B, C đều đúng.



Câu 165: Những yếu tố nào sau đây góp phần làm tăng năng suất thu hoach muối trên những ruộng

muối?

A. Trời nắng gắt.

B. Trời có gió mạnh.

C. Ruộng muối phải lớn, càng rộng cành tốt.

D. Cả ba yếu tố trên.

Câu 166: Những hiện tượng nào sau đây thể hiện sự ngưng tụ của hơi nước?

A. Sương đọng trên lá cây.

B. Hơi nước.

C. Mây.

D. cả ba hiện tượng trên.

Câu 167: Chọn câu đúng trong các câu sau đây?

A. Sự ngưng tụ hơi nước chỉ xuất hiện vào những ngày trời tiết lạnh.

B. Sự ngưng tụ hơi nước chỉ xuất hiện vào những ngày trời tiết lạnh hơi nước trong khơng khí

ngưng tụ lại tạo thành sương mù.

C. Mây là sự ngưng tụ hơi nước.

D. cả A và C đều đúng.

Câu 168: Vào những ngày thời tiết lạnh, khi ta nói hay thở thường “ra khói” ba bạn Bình, Lan, Chi giải

thích như sau:

Bình: Nhiệt độ trong cơ thể cao hơn nhiệt độ bên ngồi, nên ta nói ra khói.

Lan: Khi nói hay thở thường phát ra hơi nước. Khi gặp thời tiết lạnh, hơi nước này ngưng tụ

thành giọt nước nhỏ li ti bay theo lực thở hay nói khiến ta lầm tưởng là khói.

Chi: Trời lạnh, bụng ta có nhiều hơi nước nên khi nói hơi thốt ra ngồi.

A. Bình đúng.

B. Lan đúng.

C. Chi đúng.

D. cả 3 đều sai.

Câu 169: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Ngưng tụ là hiện tượng không thể quan sát được bằng mắt thường.

B. Hiện tượng ngưng tụ hơi nước là quá trình ngược lại của sự bay hơi.

C. Hơi nước gặp lạnh thì ngưng tụ lại thành giọt nước.

D. Sương mù vào sáng sớm là hiện tượng ngưng tụ hơi nước

Tự luận:

Câu 170: Tại sao khi nấu cơm (nấu ăn) lại có những giọt nước đọng lại trên nắp nồi

Hướng dẫn giải:

Vì khi nấu nhiệt độ tăng, nước bốc hơi bay lên gặp nắp nồi nhiệt độ thấp hơn nên hơi nước

ngưng tụ.

Câu 171: Vì sao ban đêm có sương đọng trên lá cây nhưng ban ngày khi nắng lên những giọt sương

khơng còn?

Trả lời

Vì ban đêm nhiệt độ thấp hơi nước trong khơng khí ngưng tụ tạo thành những giọt sương còn

ban ngày khi nắng nhiệt độ tăng lên những giọt sương này bốc hơi bay lên



Sigma



T r a n g | 23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BÀI 16. RÒNG RỌC.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×