Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài 7. Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực.

Bài 7. Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Vật lý 6



2019 - 2020

Bài 8: TRỌNG LỰC - ĐƠN VỊ LỰC.

Trắc nghiệm:



Câu 41: Trọng lực là

A. Là lực đẩy của tay tác dụng lên vât.

B. Là lực kéo của tay tác dụng lên vât.

C. Là lực hút của các vật.

D. Là lực hút của trái đất tác dụng lên các vật.

Câu 42: Trong các lực sau đây, lực nào không phải là trọng lực.

A. Lực tác dụng lên vật nặng đang rơi.

B. Lực tác dụng lên vật nặng được treo vào lò xo.

C. Lực lò xo tác dụng lên vật nặng treo vào lò xo.

D. Lực tác dụng lên vật trên mặt đất.

Câu 43: Phương nào sau đây vuông góc với phương của trọng lực?

A. Phương của dây dọi.

B. Phương thẳng đứng.

C. Phương nằm ngang.

D. Phương theo đó vật nặng rơi.

Câu 44: Khi thả một vật nặng thì vật không rơi theo phương:

A. Song song với phương của dây dọi.

B. Song song với phương nằm ngang.

C. Vng góc với phương nằm ngang.

D. Trùng với phương của trọng lực.

Câu 45: Hãy so sánh trọng lượng của người khi ở trên núi cao với trọng lượng của người khi ở trên mặt

đất.

A. Bằng nhau.

B. Lớn hơn.

C. Nhỏ hơn.

D. Có khi lớn hơn, cũng có khi nhỏ hơn.

Câu 46: Quả cân 500g có trọng lượng là bao nhiêu?

A. 5N.

B. 0,5N.

Tự luận:



C. 500N.



D. 50N



Câu 47: Bạn An cân nặng được 32kg, Vậy bạn An có trọng lượng là bao nhiêu N?

Hướng dẫn giải

P = 10.m = 10.32 = 320 N.

Câu 48: Mọi sinh vật đều sinh sống trên bề mặt Trái Đất. Trái Đất ln quay tròn. Tại sao các sinh vật

khơng bị rơi ra khỏi bề mặt Trái Đất?

Hướng dẫn giải

Vì lực hút của Trái Đất ….



Sigma



Tr a n g | 6



Vật lý 6



2019 - 2020

BÀI 9.



Câu 49: Lực đàn hồi có đặc điểm

A. không phụ thuộc vào độ biến dạng.

B. phụ thuộc vào mơi trường bên ngồi.

C. độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi giảm.

D. độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi tăng.

Câu 50: Người cầu thủ sút bóng. Lực của chân tác dụng lên quả bóng gây ra kết quả nào dưới đây?

A. Chỉ làm cho quả bóng bay đi.

B. Chỉ làm cho quả bóng bẹp lại.

C. Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó.

D. Khơng gây ra biến đổi gì ở quả bóng.

Câu 51: Buộc đầu trên của một sợi dây cao su lên giá đỡ, treo vào đầu dưới dây một quả cân. Căn cứ

vào dấu hiệu nào dưới đây để biến được quả cân đã tác dụng vào dây cao su một lực?

A. Dây cao su đứng yên.

B. Quả cân đứng yên.

C. Dây cao su bị quả cân kéo dãn ra.

D. Dây cao su giữ cho quả cân không rơi.

Câu 52: Lực nào dưới đây là lực đàn hồi?

A. Lực của quả nặng treo dưới lò xo làm lò xo dãn ra.

B. Lực của lò xo bị nén tác dụng vào hai ngón tay bóp hai đầu lò xo.

C. Lực hút của Trái Đất làm cho giọt nước bị biến dạng.

D. Lực của nam châm hút cái đinh sắt.

Câu 53: Treo đầu trên của lò xo vào một điểm cố định. Khi đầu dưới của lò xo để tự do, lò xo có chiều

dài 10,0 cm. Khi treo vào đầu dưới của lò xo một quả cân 100 g thì lò xo có chiều dài 14,0 cm.

Hỏi khi tác dụng vào đầu dưới lò xo một lực kéo 2 N hướng dọc theo chiều dài lò xo thì lò xo

bị kéo dãn có chiều dài bằng bao nhiêu?

A. 20,0 cm.

B. 28,0 cm.

C. 24,0 cm.

D. 18,0 cm.

Câu 54: Lực nào trong số bốn lực sau đây là lực đàn hồi?

A. Lực mà đầu búa tác dụng vào cái đinh làm nó cắm sâu xuống gỗ.

B. Lực mà dây cung tác dụng vào mũi tên làm mũi tên bắn đi.

C. Lực mà một cơn sóng to đập mạnh vào mạn thuyền làm bọt nước bắn tung.

D. Lực mà gió thổi vào buồm làm thuyền chạy.



Sigma



Tr a n g | 7



Vật lý 6



2019 - 2020

BÀI 10.

Trắc nghiệm:



Câu 55: Trên vỏ túi bột giặt có ghi 500 g. Số đó cho ta biết

A. thể tích của túi bột giặt.

B. trọng lượng của túi bột giặt.

C. khối lượng riêng của túi bột giặt.

D. khối lượng của bột giặt trong túi.

Câu 56: Trên vỏ hộp sữa bột có ghi 450 g. Số đó cho biết điều gì?

A. Thể tích của hộp sữa.

B. Trọng lượng của hộp sữa.

C. Trọng lượng của sữa trong hộp.

D. Khối lượng của sữa trong hộp.

Câu 57: Một vật có khối lượng 250 g sẽ có trọng lượng bao nhiêu Niuton?

A. 250 N.

B. 25 N.

C. 2,5 N.



D. 0,25 N.



Câu 58: Đơn vị đo trọng lượng là

A. N.

B. Kg.



C. N/m3.



D. kg/m3.



Câu 59: Lực kế dùng để

A. đo chiều dài.



C. đo thể tích.



D. đo lực.



B. đo khối lượng.



Câu 60: Một vật có trọng lượng 1 N thì có khối lượng là

A. 100 kg.

B. 10 kg.

C. 100 g.



Sigma



D. 10 g.



Tr a n g | 8



Vật lý 6



2019 - 2020

BÀI 11: KHỐI LƯỢNG RIÊNG – TRỌNG LƯỢNG RIÊNG.

Trắc nghiệm:



Câu 61: Trong các câu sau đây, câu nào đúng?

A. Khối lượng của một mét khối gọi là khối lượng riêng.

B. Khối lượng của một mét khối gọi là khối lượng riêng của chất đó.

C. Khối lượng của một mét khối một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó.

D. Khối lượng của một mét khối một chất gọi là khối lượng riêng của các chất.

Câu 62: Trong các câu sau đây, câu nào sai?

A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một mét khối một chất.

B. Khối lượng riêng của các chất khác nhau là như nhau.

C. Khối lượng riêng của các chất khác nhau là khác nhau.

D. Khối lượng riêng của một chất xác định không thay đổi.

Câu 63: Chọn câu đúng:

Muốn đo trọng lượng riêng của chất cấu tạo nên vật, ta dùng những dụng cụ nào?

A. Một cái cân và một cái lực kế.

B. Một lực kế và một bình chia độ.

C. Một bình chia độ và một cái cân.

D. Một cái cân, một lực kế và một bình chia độ.

Câu 64: Cơng thức nào dưới đây tính trọng lượng riêng của một chất theo trọng lượng và thể tích?

A. D = P.V.

B. d = V. P.

C. d = V.

D. d = P / V.

Câu 65: Chọn câu sai:

Trọng lượng riêng của một chất là:

A. Trọng lượng của một mét khối một chất.

B. Khối lượng của một thể tích chất đó.

C. Trọng lượng riêng của một chất tỉ lệ thuận với khối lượng riêng của chất ấy.

D. Cả A, C đều đúng.

Câu 66: Trong các nhận xét sau đây, khi so sánh một thìa nhơm và một nồi nhơm thì nhận xét nào là

sai?

A. Có thể tích khác nhau.

B. Có khối lượng khác nhau.

C. Có khối lượng riêng khác nhau.

D. Có trọng lượng khác nhau.

Tự luận:

Câu 67: Biết một xe cát có thể tích là 5m3, có khối lượng là 6000kg.Hãy:

a. Tính trọng lượng xe cát

b. Tính khối lượng riêng xe cát

Hướng dẫn giải

V= 5m3 Trọng lượng của cát là:

m= 6000 kg P = 10. m = 10. 6000 = 60 000 ( N )

P =? Khối lượng riêng của cát là:

m

D =? D =

= 6000: 5 = 1200(kg/m3).

V

Câu 68: Một vật có trọng lượng 780N, thể tích 30 dm3. Tính:

a. Khối lượng của vật

b. Khối lượng riêng của chất làm vật

Sigma



Tr a n g | 9



Vật lý 6



2019 - 2020

c. Trọng lượng riêng của vật (bằng 2 cách)

Hướng dẫn giải

P = 780N a. Khối lượng của vật là:

V = 30dm3= 0.03m3 Từ: P = 10. m  m = P:10 = 780:10 = 78 (kg)

m =? b. Khối lượng riêng của chất đó là:

m

D =? D =

= 78: 0.03= 2600 (kg/m3)

V

d =? c. Trọng lượng riêng của chất đó là:

Cách 1: d = 10 D = 10. 2600 = 26000 (N/m3)

Cách 2: d = P/V = 780 / 0.03 = 26000 (N/m3)



Sigma



Tr a n g | 10



Vật lý 6



2019 - 2020

BÀI 13:

Trắc nghiệm:



Câu 69: Khi kéo trực tiếp ống bê tơng lên theo phương thẳng đứng thì gặp những khó khăn gì?

A. Tư thế đứng khơng vững chắc dễ ngã.

B. Phải tính đến khả năng chịu lực của dây kéo.

C. Phải cần nhiều người.

D. cả a, b và c đều đúng.

Câu 70: Khi dùng các máy cơ đơn giản ta có thể kéo ống bê tơng lên cao một cách dễ dàng. Vì:

A. Tư thế đứng của ta vững vàng và chắc chắn hơn.

B. máy cơ đơn giản tạo ra lực kéo lớn.

C. Ta có thể kết hợp được một phần lực của cơ thể.

D. lực kéo của ta có thể nhỏ hơn trọng lượng vật.

Câu 71: Chọn kết luận đúng nhất. Máy cơ đơn giản là những thiết bị dùng để biến đổi lực về:

A. Điểm đặt.

B. Điểm đặt, phương và chiều.

C. Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn.

D. Độ lớn.

Câu 72: Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần dùng một lực như thế nào?

A. Lực lớn hơn trọng lượng của vật.

B. Lực nhỏ hơn trọng lượng của vật.

C. Lực lớn hơn hoặc bằng trọng lượng của vật.

D. Lực nhỏ hơn hoặc bằng trọng lượng của vật.

Câu 73: Đường qua đèo núi là ví dụ về mày cơ đơn giản nào?

A. Mặt phẳng nghiêng.

B. Đòn bẩy.

C. Mặt phẳng nghiêng kết hợp với đòn bẩy.

D. Khơng thể là ví dụ về máy cơ đơn giản.

Câu 74: Dụng cụ nào sau đây không phải là máy cơ đơn giản?

A. Cái búa nhổ đinh.

B. Cái bấm móng tay. C. Cái thước dây.

Tự luận:



D. Cái kìm.



Câu 75: Dùng máy cơ đơn giản có tác dụng gì?

Hướng dẫn giải.

Câu 76: Tìm thí dụ về máy cơ đơn giản.

Hướng dẫn giải



Sigma



Tr a n g | 11



Vật lý 6



2019 - 2020

Bài 14.

Trắc nghiệm:



Câu 77: Dùng lực nào dưới đây là có lợi nhất để kéo vật có khối lượng m lên theo mặt phẳng nghiêng?

A. Lực lớn hơn trọng lượng của vật.

B. Lực nhỏ hơn trọng lượng của vật.

C. Lực bằng trọng lượng của vật.

D. Cả a, b và c đều đúng.

Câu 78: Trong các cách sau đây, cách nào làm giảm được độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng?

A. Tăng chiều dài của mặt phẳng nghiêng.

B. Giảm chiều dài của mặt phẳng nghiêng.

B. Giảm chiều cao kê của mặt phẳng nghiêng.

D. Tăng chiều dài của mặt phẳng nghiêng đồng thời giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.

Câu 79: Những dụng cụ nào sau đây là ứng dụng của mặt phẳng nghiêng?

A. Cái búa nhổ đinh.

B. Cái cầu thang gác. C. Cái máy nhà.



D. Cái kìm.



Câu 80: Khi mặt phẳng nghiêng càng ít thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng

A. càng tăng.

B. càng giảm.

C. không thay đổi.

D. tất cả các ý trên.

Câu 81: Người ta dùng mặt phẳng nghiêng để làm công việc nào dưới đây?

A. Kéo cờ lên đỉnh cật cờ.

B. Đưa thùng hàng lên xe ôtô.

C. Đưa thùng nước từ dưới giếng lên.

D. Đưa vật liệu xây dựng lên các tầng cao theo phương thẳng đứng.

Câu 82: Để giảm độ lớn lực kéo một vật lên sàn ôtô tải bằng mặt phẳng nghiêng người ta có thể

A. tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng.

B. giảm độ dài của mặt phẳng nghiêng.

C. tăng độ cao của mặt phẳng nghiêng.

D. giảm độ cao của mặt phẳng nghiêng.

Tự luận:

Câu 83: Tại sao đi lên dốc càng thoai thoải càng dễ hơn?

Vì lực nâng người khi đi càng nhỏ.

Câu 84: Tại sao đường ôtô qua đèo thường là đường ngoằn nghèo rất dài?



Sigma



Tr a n g | 12



Vật lý 6



2019 - 2020

Bài 15: ĐỊN BẨY.



Câu 85: Dùng đòn bẩy để bẩy vật nặng lên ( hình c ).

Hãy đặt lực tác dụng của người ở đâu để bẩy vật lên dễ nhất?

B

A



A. ở A.



B. ở B.



C. ở C.



D. ở D.



Câu 86: Dụng cụ nào sao đây khơng phải là ứng dụng của đòn bẩy?

A. Cái búa nhổ đinh.

B. Cái cần kéo nước từ giếng lên.

C. Cái mở nút chai.

D. Dụng cụ mắc ở đầu cột cờ dùng để kéo cờ lên và hạ cờ xuống.

Câu 87: Các dụng cụ sau dụng cụ nào khơng là máy cơ đơn giản?

A. xà beng.

B. ròng rọc.

C. mặt phẳng nghiêng. D. máy bơm nước.

Câu 88: Khi dùng đòn bẩy, nếu OO1 < OO2 thì:

A. F > P.

C. F = P.



B. F < P.

D. Không xác định được.



Câu 89: Dụng cụ nào sao đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy:

A. Cân Robecvan.

B. Cân đồng hồ.

C. Cân đòn.



D. Cân tạ.



Câu 90: Muốn bẩy một vật nặng 2000N bằng một lực 500N thì phải dùng đòn bẩy có:

A. O2O = O1O.

B. O2O > 4O1O.

C. O1O > 4O2O.

D. 4O1O > O2O > 2O1O

Tự luận:

Câu 91: Tại sao kéo cắt kim loại có tay cầm dài hơn lưỡi kéo?.

Câu 92: Tại sao kéo cắt giấy, cắt tóc có tay cầm ngắn hơn lưỡi kéo?.



Sigma



Tr a n g | 13



Vật lý 6



2019 - 2020

BÀI 16. RỊNG RỌC.



Câu 93: Dùng ròng rọc cố định có thể đưa vật lên

với lực kéo như thế nào so với trọng lượng của của vật?



A. F = P.



B. F < P.



C. F > P.



D. F < m.



Câu 94: Dùng ròng rọc động để kéo vật lên giúp được lợi gì?

A. lợi về hướng kéo.

B. lợi về tư thế đứng để kéo vật.

C. lợi về lực kéo.

D. lợi về độ dài đoạn dây kéo.

Câu 95: Câu nào sao đây khơng đúng?



A. Ròng rọc 1 và 2 là ròng rọc động.

C. Ròng rọc 1 là ròng rọc cố định.

Câu 96: Hệ thống ròng rọc ở hình bên cho ta lợi về gì?

A. lợi về hướng kéo.

C. lợi về lực kéo.



B. Ròng rọc 3 và 4 là ròng rọc cố định.

D. Ròng rọc 2 là ròng rọc động.

B. lợi về tư thế đứng để kéo vật.

D. lợi về lực kéo và hướng kéo.



Câu 97: Để đưa thùng nước từ dưới giếng lên có thể dùng hai cách (hình bên). Biết F 1, F2 là lực kéo nhỏ

nhất cho từng trường hợp. Sự so sánh nào sao đây là đúng?



A. F1 = F2.



B. F1< F2.



C. F1 > F2.



D. Câu a và c.



Câu 98: Nếu cần nâng một vật nặng lên cao, ta nên dùng loại máy cơ đơn giản nào sau đây?

A. đòn bẩy.

B. mặt phẳng nghiêng. C. Pa lăng.

D. ròng rọc cố định.



Sigma



Tr a n g | 14



Vật lý 6



2019 - 2020

BÀI 18: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN.

Trắc nghiệm:



Câu 99: Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt như thế nào?

A. Khác nhau.

B. Giống nhau.

C. Có chất giống, có chất khác.

D. Khơng xác định được.

Câu 100: Thể tích của quả cầu tăng lên khi nào?

A. Lạnh đi.

B. Nguội đi.



C. Nóng lên.



Câu 101: Thể tích của quả cầu giảm khi?

A. Nhiệt độ của quả cầu giảm.

C. Nhiệt độ của quả ổn định.



B. Nhiệt độ của quả cầu tăng.

D. Cả 3 đều sai.



D. Cả 3 đều đúng.



Câu 102: Tại sao chỗ tiếp nối giữa hai đầu thanh ray tàu hỏa người ta chừa 1 khe hở?

A. Tiết kiệm vật liệu.

B. Khi nóng lên thanh ray nở ra.

C. Khi nóng lên thanh ray co lại.

D. Khi nóng lên thanh ray tăng.

Câu 103: Khi nút chai thủy tinh bị kẹt người ta làm như thế nào để lấy nút chai ra?

A. Hơ nóng đáy chai.

B. Hơ nóng nút chai.

C. Hơ nóng cổ chai.

D. Cả 3 cách đều được.

Câu 104: Ở đầu cán đi dao thường có cái khâu bằng sắt. Tại sao khi lắp khâu người thợ rèn phải nung

nóng khâu rồi mới tra vào cán vì?

A. Làm cho cái khâu nở ra.

B. Làm cho khâu co lại.

C. làm cho khâu mềm lại.

D. Làm cho khâu cứng lên.

Tự luận:

Câu 105: Chất rắn nở ra khi nào? Co lại khi nào?

Hướng dẫn giải

- Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.

Câu 106: Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt như thế nào?

Hướng dẫn giải

- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau



Sigma



Tr a n g | 15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài 7. Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×