Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.14:Phân loại theo Balthazar

Bảng 3.14:Phân loại theo Balthazar

Tải bản đầy đủ - 0trang

rm

ac



y,



VN



U



Nhận xét: Theo phân loại Balthazar,

- Nhóm A chiếm tỷ lệ 3,3%

- Nhóm B, C cùng chiếm tỷ lệ 10%

- Nhóm D chiếm tỷ lệ 33,3%

- Nhóm E chiếm tỷ lệ cao nhất 43,4%

Bảng 3.15:Chỉ số trầm trọng (CTSI)

Số lượng



0-3



17



4-6



13



7-10



0



Tỷ lệ (%)

56,7



Ph

a



Điểm



43,3

0



Co



py



rig



ht



@



Sc



ho



ol



of



Me



dic



ine



an

d



Nhận xét:

- Chỉ số CTSI trung bình là 3,2 ± 1,4.

- Các đối tượng nghiên cứu có chỉ số trầm trọng xếp vào nhóm từ 0 – 3

điểm chiếm tỷ lệ cao nhất với 56,7%.

- Các đối tượng có chỉ số trầm trọng xếp vào nhóm 4 – 6 điểm chiếm

43,3%.

- Khơng có đối tượng nào có chỉ số trầm trọng từ 7 – 10 điểm.



32



VN



4.1.



U



CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN

Đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu



ine



an

d



Ph

a



rm

ac



y,



4.1.1. Phân bố giới

Trong 30 bệnh nhân được nghiên cứu, chúng tôi thấy tỷ lệ nam chiếm

60%, nữ chiếm 40%, tỷ lệ nam/nữ là 1,5; tỷ lệ này thấp hơn so với kết quả

nghiên cứu của Trần Công Hoan (2008) tỷ lệ nam/nữ là 2,2; Nguyễn Thị Kim

Anh (2012) tỷ lệ này là 3,4. Sự khác biệt này có thể do tỷ lệ cao các bệnh

nhân VTC bởi các nguyên nhân cơ học mà trong đó giới nữ thường chiếm tỷ

lệ cao hơn [17], cũng như uống rượu bia của nữ giới có xu hướng tăng lên.

4.1.2. Phân bố tuổi

Độ tuổi trung bình của bệnh nhân trong nghiên cứu 46,7 ± 12,6; thấp

nhất 20 tuổi, cao nhất 76 tuổi, độ tuổi từ 40 – 49 chiếm tỷ lệ cao nhất (33,3%).

Kết quả này tương đồng với kết quả của Hà Tiến Quang 48,68 tuổi, Trần

Công Hoan 48,2 tuổi, Nguyễn Việt Hùng 46,4 tuổi. Đây là độ tuổi lao động,

thường có thói quen uống rượu bia nhiều.



@



Sc



ho



ol



of



Me



dic



4.2. Triệu chứng lâm sàng

4.2.1. Triệu chứng cơ năng

Đau bụng thượng vị là dấu hiệu gặp ở 100% các bệnh nhân, phù hợp

với các nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Anh [3], Nguyễn Việt Hùng [11].

Triệu chứng nôn, buồn nôn gặp ở 56,7% số trường hợp, tương đương

với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Anh (63,1%), Susat (60,4%)

Ranson (54,92%).

Do vậy, cần phải giảm đau và bổ sung nước điện giải cho bệnh nhân.

Bí trung, đại tiện gặp trong 13,3% thấp hơn so với Susat (44,1%), Trần

Quế Sơn (46,6%). Đây là triệu chứng cơ năng khơng đặc hiệu, có thể xuất

hiện trong nhiều bệnh cảnh của bệnh lý cấp cứu bụng như tắc ruột, thủng tạng

rỗng... dễ dẫn đến chẩn đoán nhầm viêm tụy cấp với bệnh lý khác.



rig



ht



4.2.2. Triệu chứng toàn thân

Sốt chiếm tỷ lệ 33,3% tương đương với kết quả của Nguyễn Việt Hùng

(24%), Trần Quế Sơn (36,8%).



Co



py



4.2.3. Triệu chứng thực thể

Bụng chướng là triệu chứng gặp ở 56,7% các đối tượng nghiên cứu. So

với Nguyễn Thị Kim Anh (80,88%), Hà Tiến Quang (78%).

33



y,



VN



U



Phản ứng thành bụng gặp ở 30% số trường hợp. Kết quả này thấp hơn

kết quả Trần Cơng Hoan (51,1%). Sự khác biệt này có thể do bệnh nhân đến

với bệnh viện Việt Đức là những bệnh nhân nặng, tỉ lệ biến chứng cao hơn so

với các trường hợp đến khám và điều trị tại bệnh viện E.



Me



dic



ine



an

d



Ph

a



rm

ac



4.3. Cận lâm sàng

Amylase ≥ 660 U/L chiếm 33,3% các trường hợp. Kết quả này phù hợp

với kết quả của Nguyễn Thị Kim Anh (33,8), Trần Quế Sơn (36,4%). Và thấp

hơn so với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Việt Hùng (61,3), Nguyễn Gia

Bình (52%). Tuy nhiên, nhiều tác giả cho rằng Amylase tăng không đặc hiệu

cho VTC. Với nghiên cứu của Stefanini và cộng sự về 5781 trường hợp cấp

cứu bụng cho thấy tăng Amylase máu gặp ở 20% các trường hợp, trong đó chỉ

có 75% các trường hợp là VTC, còn lại 25% các trường hợp là các bệnh khác

như tắc ruột, thủng ổ loét dạ dày, sỏi mật.

Số lượng bạch cầu > 10G/L chiếm 73,3%, tương đương với kết quả của

Nguyễn Thị Kim Anh (80,8%) và Trần Quế Sơn (84,2%).

Siêu âm phát hiện được 70% các trường hợp VTC. Kết quả này tương

đồng với kết quả nghiên cứu của Susat Vongphachan (82,6%) và Nguyễn Duy

Huề, Hà Tiến Quang (70,3%).



rig



ht



@



Sc



ho



ol



of



4.4. Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính

4.4.1. Kích thước tụy

- Tụy to xuất hiện trong 70% các trường hợp. Một số kết quả của

Nguyễn Thị Kim Anh (83,8%), Trần Quế Sơn (68,6%) và Nguyễn Duy Huề,

Hà Tiến Quang (90,9%). Điều này phù hợp vì tụy có thể có kích thước bình

thường nếu được thăm khám ở giai đoạn sớm của bệnh hoặc VTC thể nhẹ.

Hoặc khi nhu mơ tụy bị hoại tử nhiều, kích thước của tụy có thể giảm dẫn đến

tụy khơng to. Nên khi thăm khám bằng siêu âm, nếu kích thước tụy khơng to

thì cần phải theo dõi các dấu hiệu khác phòng trường hợp tụy hoại tử nhiều,

dịch đã chảy vào ổ bụng. Vì vậy, chụp CLVT là một phương tiện hỗ trợ chẩn

đoán bệnh lý tụy rất quan trọng trong những trường hợp bụng chướng hơi, thể

tạng to béo.



Co



py



4.4.2. Đặc điểm chung khác

- 10% số bệnh nhân có sỏi ống tụy, 13,3% trường hợp xuất hiện ống tụy

giãn: tương đương với kết quả của Trần Công Hoan (10,7%) và cũng phù hợp

34



rm

ac



y,



VN



U



với tình trạng sỏi ống tụy (10%). Chính những nguyên nhân cơ học như sỏi,

giun hay u dẫn đến tình trạng ống tụy giãn.

- Dấu hiệu thâm nhiễm mỡ xảy ra trong 80% các đối tượng nghiên cứu,

phù hợp với kết quả của Trần Công Hoan (86%), Nguyễn Thị Kim Anh

(83,8%). Đây là dấu hiệu sớm của VTC, khi nhu mơ chưa có tổn thương rõ

ràng thì đã xảy ra phản ứng thâm nhiễm mỡ xung quanh. Vì vậy, chụp CLVT

giúp phát hiện sớm bệnh lý để có những biện pháp xử trí phù hợp.



dic



ine



an

d



Ph

a



4.4.3. Tỷ trọng nhu mơ tụy trước tiêm thuốc cản quang

Tỷ trọng trước tiêm của nhu mô tụy tương đương nhu mô gan, lách,

khoảng 40 – 60 HU [3]. Nghiên cứu cho thấy 43,3% số bệnh nhân có hình

ảnh tỷ trọng nhu mơ tụy đều trước khi tiêm thuốc cản quang, 56,7% còn lại có

hình ảnh giảm tỷ trọng nhu mô so với trước tiêm, khơng có hình ảnh tăng tỷ

trọng nhu mơ trước tiêm: so với nghiên cứu của Trần Quế Sơn (59,1%),

nghiên cứu của chúng tơi có kết quả thấp hơn có thể do lượng bệnh nhân

chuyển đến Việt Đức là tuyến cuối nên mức độ trầm trọng của bệnh cũng

nặng hơn.



@



Sc



ho



ol



of



Me



4.4.4. Tỷ trọng nhu mô tụy sau tiêm thuốc cản quang

VTC thể hoại tử chảy máu khó nhận biết trên phim CLVT trước tiêm

thuốc do độ tương đồng của nhu mô tụy với vùng xung quanh. Sau khi tiêm

thuốc, nhu mô tụy có thể tăng 100 – 150 HU, những vùng giảm hoặc không

bắt thuốc xen lẫn được cho là vùng hoại tử. Theo bảng 11, 3/30 bệnh nhân

(10%) xuất hiện hình ảnh ngấm thuốc không đều sau tiêm trên phim chụp cắt

lớp vi tính. Cả 3 đối tượng này đều có dấu hiệu xuất hiện vùng giảm tỷ trọng

với kích thước < 30% diện tích nhu mơ sau tiêm. So sánh với kết quả của

Trần Công Hoan là 41%, Nguyễn Thị Kim Anh 18,5%; kết quả của chúng tôi

thấp hơn, nhưng cao hơn kết quả của Marcel Spanier (4,4%).



Co



py



rig



ht



4.4.5. Ổ tụ dịch ngoài tụy

Dịch quanh tụy chiếm tỷ lệ lớn nhất, tỉ lệ này đạt 76,7%. Dịch ở

khoang gan thận xuất hiện trong 13,3% tổng số trường hợp, cùng tỷ lệ xuất

hiện dịch trong khoang lách thận. Dịch xuất hiện trong khoang cạnh thận

trước chiếm tỷ lệ 16,7% bằng với tỷ lệ dịch xuất hiện ở rãnh thành đại tràng.

10% dịch xuất hiện ở vùng hậu cung mạc nối. 20% dịch xuất hiện ở túi cùng

Douglas.

35



Ph

a



rm

ac



y,



VN



U



Tác giả Trần Cơng Hoan có nghiên cứu 178 bệnh nhân VTC, kết quả

cho thấy 62,4% có dịch khoang cạnh thận trái, 13,5% có dịch ở khoang cạnh

thận phải, 24,4% có dịch ở rãnh đại tràng, 29,2% có dịch hậu cung mạc nối.

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Kim Anh cho kết quả 90% có dịch quanh

tụy, 57,7% có dịch khoang cạnh thận trước trái, 29,3% dịch khoang cạnh thận

trước phải, 33,8% có dịch ở thành đại tràng, 26,2% dịch xuất hiện ở hậu cung

mạc nối, 28,8% trường hợp có dịch vùng tiểu khung.

Dấu hiệu dịch trong ổ bụng là một dấu hiệu tiên lượng nặng được nhiều

tác giả chứng minh [3]. Vì vậy, chụp CLVT có thể phát hiện các ổ dịch sớm,

giúp chẩn đốn chính xác tình trạng bệnh để có phương pháp điều trị thích hợp.



dic



ine



an

d



4.4.6. Tràn dịch màng phổi

Chụp CLVT có ưu điểm trong phát hiện dịch màng phổi dù chỉ một

lượng dịch nhỏ.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tràn dịch màng phổi xuất hiện 30% số

đối tượng nghiên cứu. Tỷ lệ này tương đương với kết quả trong nghiên cứu

của Trần Công Hoan (41%).



Co



py



rig



ht



@



Sc



ho



ol



of



Me



4.4.7. Áp dụng phân loại Balthazar

- VTC Balthazar E chiếm tỷ lệ cao nhất, với 43,4%. Nhóm B, C cùng có

tỷ lệ là 10%. Nhóm D có tỷ lệ 33,3%. Nhóm A thấp nhất với 3,3%.

- Chỉ số CTSI trung bình 3,2 ± 1,4.

- Nhóm đối tượng có CTSI từ 0 – 3 chiếm tỷ lệ 56,7%, còn lại là nhóm

từ 4 – 6 điểm chiếm 43,3%. Khơng có đối tượng nào thuộc nhóm CTSI từ 7 –

10 điểm.

Bảng phân loại Balthazar góp phần đưa ra những phương pháp điều trị

phù hợp: cho biết các mức độ A, B, C thường có chỉ định điều trị nội khoa trừ

trường hợp VTC do các nguyên nhân cơ học. Đối với VTC Balthazar D, E có

những ổ tụ dịch ngồi tụy hoặc ổ hoại tử, nếu kích thước các ổ đó nhỏ, khơng

kèm theo nhiễm trùng thì khơng có chỉ định can thiệp. Trong trường hợp các

ổ kích thước lớn hoặc có biểu hiện nhiễm trùng thì cần chọc hút, dẫn lưu dịch

dưới hướng dẫn của siêu âm hoặc CLVT để xét nghiệm và điều trị.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, các trường hợp điều trị nội khoa chiếm

chủ yếu. Chỉ có 3 người có chỉ định can thiệp, 2 bệnh nhân do nguyên nhân

cơ học là sỏi đường mật, sỏi ống tụy.

36



Co



py



rig



ht



@



Sc



ho



ol



of



Me



dic



ine



an

d



Ph

a



rm

ac



y,



VN



U



KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu “Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính viêm tụy

cấp tại bệnh viện E từ tháng 3/2016 đến tháng 8/2017” với 30 đối tượng tham

gia, chúng tôi rút ra một số kết luận:

1. Đặc điểm lâm sàng VTC: đau bụng thượng vị (100%); nơn, buồn nơn

(56,7%), bí trung, đại tiện xuất hiện trên 13,3% số trường hợp nghiên cứu,

đây là một triệu chứng khơng đặc hiệu. 33,3% có sốt; 56,7% có bụng chướng,

30% có phản ứng thành bụng.

2. Đặc điểm hình ảnh VTC trên phim CLVT:

- 70% có hình ảnh tụy to, 80% có thâm nhiễm mỡ quanh tụy. Sỏi ống tụy

chiếm 3,3%, 13,3% có hình ảnh ống tụy giãn. 10% có dấu hiệu hoại tử nhu

mơ tụy. 10% có hình ảnh giảm hoặc khơng bắt thuốc sau tiêm. Tỷ lệ các ổ

giảm hoặc không bắt thuốc < 30% diện tích nhu mơ. Trong 30 đối tượng

nghiên cứu, dịch quanh tụy chiếm tỷ lệ lớn nhất, tỉ lệ này đạt 76,7%. Dịch ở

khoang gan thận xuất hiện trong 13,3% tổng số trường hợp, cùng tỷ lệ xuất

hiện dịch trong khoang lách thận. Dịch xuất hiện trong khoang cạnh thận

trước chiếm tỷ lệ 16,7% bằng với tỷ lệ dịch xuất hiện ở rãnh thành đại tràng.

10% dịch xuất hiện ở vùng hậu cung mạc nối. 20% dịch xuất hiện ở túi cùng

Douglas. 30% có hình ảnh tràn dịch màng phổi.

- Phân loại theo Balthazar, nhóm E có tỷ lệ cao nhất (43,4%). Nhóm D

có tỷ lệ 33,3%. 2 nhóm B, C cùng có tỷ lệ là 10%. Nhóm A thấp nhất (3,3%).

- Chỉ số CTSI trung bình 3,2± 1,4. Nhóm CTSI từ 0 – 3 điểm chiếm

56,7%. CTSI 4 – 6 điểm chiếm 43,3%



37



U



TÀI LIỆU THAM KHẢO



Co



py



rig



ht



@



Sc



ho



ol



of



Me



dic



ine



an

d



Ph

a



rm

ac



y,



VN



Tiếng Việt

1. Bộ môn Mô học, Trƣờng Đại học Y Hà Nội (2002), “Bài giảng Mô

học”, NXB Y học, tr.446 – 453.

2. Netter F.H (2010)," Atlas giải phẫu người", NXB Y học, tr.298

3. Nguyễn Thị Kim Anh (2012), “Nghiên cứu hình ảnh chụp cắt lớp vi

tính của viêm tụy cấp và phân loại tổn thương theo Balthazar để đánh giá

mức độ bệnh”, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ chuyên khoa cấp II, học viện Quân

y.

4. Nguyễn Gia Bình (2012), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm

sàng và điều trị viêm tụy cấp do tăng Triglyceride”, Bệnh viện Bạch Mai.

5. Phùng Xuân Bình (1998), "Dịch tụy", Sinh lý học, NXB Y học:

tr.339-343.

6. Vũ Đức Định (2012), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, một số chỉ số

cận lâm sàng và hiệu quả điều trị của liệu pháp lọc máu liên tục ở bệnh

nhân viêm tụy cấp nặng, Luận án Tiến sỹ y học, Học viện Quân Y.

7. Phạm Duy Hiển (2002), "Viêm tụy cấp", Bệnh học ngoại khoa Tập II:

tr.125-133

8. Trần Công Hoan (2008), “Nghiên cứu giá trị của siêu âm, chụp cắt

lớp vi tính trong chẩn đoán và tiên lượng viêm tụy cấp”, Luận án tiến sỹ Y

học, Trường Đại học y Hà Nội.

9. Nguyễn Thị Vân Hồng “Viêm tụy cấp” Bệnh học nội khoa tập 2, nhà

xuất bản Y học: tr 54 – 62

10.Nguyễn Duy Huề, Hà Tiến Quang (2003), “Siêu âm và chụp cắt lớp

vi tính trong chẩn đốn viêm tụy cấp” Tạp chí nghiên cứu y học 25 (5) –

2003, tr 57 – 62.

11. Nguyễn Việt Hùng (2008), “Nghiên cứu nồng độ Protein phản ứng C,

Lactatedehydrogenase và Hematocrit của bệnh nhân viêm tụy cấp”, Luận văn

Thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên

12. Trịnh Văn Minh (2010), “Giải phẫu tá tràng và tụy” Giải phẫu người

tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, trang 313 – 329.



38



dic



ine



an

d



Ph

a



rm

ac



y,



VN



U



13. Hà Tiến Quang (2001), "Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh siêu âm và

đặc điểm hình ảnh chụp cắt lớp vi tính trong bệnh VTC", Luận văn

thạc sỹ Y học,Trường Đại học Y Hà Nội

14. Trần Quế Sơn (2012) “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

và kết quả điều trị viêm tụy cấp không do nguyên nhân cơ học tại bệnh viện

Hữu nghị Việt Đức từ 2005 – 2010”, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú,

Trường Đại học Y Hà Nội.

15. Nguyễn Khánh Trạch (2004), “Viêm tụy cấp”, Bệnh học Nội khoaDành cho đối tượng sau đại học tập 1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 143 –

153.

16. Phạm Minh Thông (2006), “Siêu âm khoang sau phúc mạc” Siêu âm

tổng quát, Bệnh viện Bạch Mai: tr 131 – 147.

17. Susat Vongphachan (2009), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận

lâm sàng và phương pháp điều trị phẫu thuật viêm tụy cấp ở người có sỏi

đường mật”, Luận án tiến sỹ Y học, Trường Đại học y Hà Nội.



Co



py



rig



ht



@



Sc



ho



ol



of



Me



Nƣớc ngoài:

18.Guyton & Hall, “Gastrointestinal physiology” Textbook of Medical

Physiology 11th edition, page 799 – 802.

19. B.W.Marcel Spanier, Marco J. Bruno (2011), “Use of Early CT

scanning in patients with acute pancreatitis” Radiology Volume 260: Number

2, page 606 – 612.

20.Stefanini, Ermini P & Carboni M (1965), "Diagnosis and

management of acute pancreatitis", Am. J. of Surg, 110: page 866.

21. A.Türkvatan, A.Erden, M.A.Türkoglu, M.Secil, Ö.Yener (2015),

“Imaging of acute pancreatitis and its complications” Diagnostic and

Interventional Imaging (2015) 96, page 151 – 160.



39



an

d



Ph

a



rm

ac



y,



VN



U



MẪU BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH VIÊM TỤY CẤP TẠI

BỆNH VIỆN E NĂM 2017

Mã hồ sơ:……………………………

I. Phần hành chính

1. Họ và tên:

2. Tuổi:

3. Giới: Nam (0), Nữ (1)

4. Nghề nghiệp:

5. Địa chỉ:

SĐT liên hệ:

6. Ngày vào viện:

Ngày ra viện:



Co



py



rig



ht



@



Sc



ho



ol



of



Me



dic



ine



II. Phần chuyên môn

1. Triệu chứng lâm sàng

1.1. Cơ năng

- Đau bụng thượng vị: khơng: 0, có: 1

- Nơn, buồn nơn: khơng: 0, có: 1

- Bí trung đại tiện: khơng: 0, có: 1

1.2.Tồn thân:

- Sốt: khơng: 0, có: 1

1.3.Thực thể

- Bụng chướng: khơng: 0, có: 1

- Phản ứng thành bụng: khơng: 0, có: 1

2. Cận lâm sàng

- Bạch cầu > 10 G/L: khơng: 0, có: 1

- Amylase > 660 U/L: khơng: 0, có: 1

- Siêu âm có hình ảnh viêm tụy cấp: khơng: 0, có: 1

3. Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính viêm tụy cấp

3.1.Dấu hiệu nhu mơ tụy

- Tụy to: khơng: 0, có: 1

- Thâm nhiễm mỡ quanh tụy: khơng: 0, có: 1

- Đặc điểm hình ảnh nhu mô tụy trước khi tiêm thuốc cản quang: tỉ trọng

đồng nhất: 0, giảm tỷ trọng: 1, tăng tỷ trọng: 2

- Hoại tử nhu mơ tụy: khơng: 0, có: 1

40



Co



py



rig



ht



@



Sc



ho



ol



of



Me



dic



ine



an

d



Ph

a



rm

ac



y,



VN



U



- Sỏi ống tụy: khơng: 0, có: 1

- Ống Wirsung giãn: khơng: 0, có: 1

- Tính chất ngấm thuốc nhu mơ tụy (sau tiêm thuốc cản quang): ngấm

không đồng nhất: 0, ngấm đồng nhất: 1

Ổ giảm tỷ trọng không bắt thuốc: <30%: 1, 30 – 50%: 2, >50%: 3

3.2.Dấu hiệu ngoài tụy:

- Ổ dịch ngồi tụy: khơng: 0, có 1

- Vị trí: dịch quanh tụy: 1, khoang cạnh trước thận: 2, khoang gan thận:

3, khoang lách thận: 4, rãnh thành đại tràng: 5, hậu cung mạc nối: 6, túi

cùng Douglas: 7

- Nếu có: số lượng ổ dịch ngồi tụy: 1 ổ: 1, >=2 ổ: 2

- Phân loại mức độ viêm tụy cấp theo thang điểm Balthazar:

- Chỉ số CTSI: 0 – 3: 1; 4 – 6: 2; 7 – 10:3



41



VN



U



DANH SÁCH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

ĐỀ TÀI “ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH

VIÊM TỤY CẤP TẠI BỆNH VIỆN E TỪ T3/2016 ĐẾN T8/2017”

Giới



Mã hồ sơ



1



Vương Thị Hòa



30



Nữ



1605216



11/03/2016



2



Nguyễn Hiền Thu



35



Nữ



1616695



29/05/2016



3



Nguyễn Thị Ngân



76



Nữ



1621113



22/06/2016



4



Chu Quang Mỹ Linh



23



Nữ



1622745



07/07/2016



5



Phan Ngọc Tiệp



56



Nam



1622915



10/07/2016



6



Nguyễn Quang Đảo



53



7



Nguyễn Thị Hảo



67



8



Ngơ Quang Minh



63



9



Văn Thị Dậu



10



Nguyễn Anh Tuấn



11



Đặng Đình Yên



12



Trần Duy Long



13



y,



Tuổi



21/07/2016



Nữ



1624231



24/07/2016



Nam



1629618



18/09/2016



59



Nữ



1630650



27/09/2016



45



Nam



1630925



30/09/2016



43



Nam



1632210



12/10/2016



53



Nam



1634271



02/11/2016



Nguyễn Mậu Thuấn



55



Nam



1634745



08/11/2016



14



Phạm Văn Long



40



Nam



1638417



12/11/2016



15



Nguyễn Văn Dũng



39



Nam



1701159



13/11/2017



16



Hoàng Văn Trường



69



Nam



1701778



24/01/2017



17



Nguyễn Thị Ngoan



47



Nữ



1704034



22/02/2017



18



Trần Thị Tố Uyên



38



Nữ



1704882



25/02/2017



Nguyễn Thị Lan



42



Nữ



1706879



24/03/2017



Nguyễn Thành Trung



34



Nam



1709849



21/04/2017



21



Bùi Đức Hải



45



Nam



1710932



03/05/2017



22



Nguyễn Thị Chinh



45



Nữ



1711208



05/05/2017



23



Vũ Huy Lộc



42



Nam



1711264



06/05/2017



Me



of



ol



ho



Sc



@



ht

py



rig



20



dic



1623973



ine



an

d



Ph

a



rm

ac



viện



Nam



19



Co



Ngày vào



STT Họ và tên bệnh nhân



42



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.14:Phân loại theo Balthazar

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×