Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

31-40



41-50



51-60



n



4



4



15



%



9,8



9,8



36,6



18



43,9



Ph

ar

m



̅



>60



ac

y,



Nhóm tuổi



VN

U



Bảng 3.1: Phân bố nhóm tuổi của bệnh nhân VKDT



59,07±11,68



an



d



Tuổi trung bình của bệnh nhân VKDT là 59,07 ± 11,68 tuổi. Bệnh nhân ít

tuổi nhất là 34 tuổi, cao tuổi nhất là 84 tuổi, phần lớn BN ở lứa tuổi trên 50 tuổi:

nhóm tuổi 51-60 tuổi chiếm 36,6% (15/41), nhóm tuổi > 60 tuổi chiếm 43,9%

(18/41).

3.1.3. Thời gian mắc bệnh



ici



ne



Phân bố thời gian mắc bệnh của 41 bệnh nhân VKDT được thể hiện trong

bảng 3.2.



Thời gian mắc bệnh



M



ed



Bảng 3.2: Phân bố thời gian mắc bệnh của bệnh nhân VKDT



< 5 năm



̅



of



16



41



60,98



39,02



100



Sc



Tỷ lệ (%)



Tổng



25



ol



ho



Số lƣợng (n)



5 năm



6,93±7,05



ht

@



Thời gian mắc bệnh trung bình của bệnh nhân VKDT là 6,93 ± 7,05 năm,

thời gian mắc bệnh dưới 5 năm chiếm đa số 60,98%.



rig



3.1.4. Các chỉ số đánh giá mức độ hoạt động của bệnh



Co



py



Đặc điểm các chỉ số đánh giá mức độ hoạt động của bệnh: CRP, DAS28

được thể hiện ở bảng 3.3.



20



VN

U



Bảng 3.3: Đặc điểm chỉ số CRP và DAS28



>5



2,6-3,2



3,2-5,1



> 5,1



1



6



34



Số lƣợng(n)



3



38



Tỷ lệ %



7,32



92,68



̅



Ph

ar

m



5



DAS28



ac

y,



CRP (mg/L)



Xét nghiệm



2,4



44,89±50,66



14,6



82,9



5,86±0,97



an



d



Bệnh nhân có CRP trung bình ở mức cao: 44,89±50,66, có 92,68% BN có

CRP cao. Phần lớn bệnh nhân có DAS28 > 5,1 (bệnh hoạt động mạnh) chiếm

82,9%, DAS28 trung bình là 5,86±0,97.

3.1.5. Điều trị



ici



ne



Đặc điểm điều trị corticoid và nồng độ cortisol máu ở bệnh nhân VKDT

được thể hiện trong bảng 3.4.



M



ed



Bảng 3.4: Đặc điểm điều trị corticoid và nồng độ cortisol máu của bệnh

nhân VKDT

Tỉ lệ



(n)



(%)







36



87,8



Khơng



5



12,2



17



48,57



48,88±38,22



18



51,43



334,14±130,79



ol



of



Số lƣợng



Sc



ho



Điều trị

corticoid (n=41)



(<138 nmol/L)

Bình thƣờng

(138-690 nmol/L)



rig



ht

@



Nồng độ cortisol

máu (nmol/L)

(n=35)



Thấp



̅



Co



py



Bệnh nhân điều trị corticoid chiếm đa số 87,8%. Bệnh nhân có nồng độ

cortisol máu thấp chiếm tỉ lệ 48,57%



21



VN

U



3.1.6. Đặc điểm nhân trắc học của hai nhóm nghiên cứu



ac

y,



Đặc điểm nhân trắc học của nhóm bệnh và nhóm chứng được thể hiện

trong bảng 3.5.

Bảng 3.5: Đặc điểm nhân trắc học của hai nhóm nghiên cứu

Nhóm chứng (n=41)



Ph

ar

m



Nhóm bệnh (n=41)



̅



Cân nặng (kg)



50,81±7,97



Chiều cao (m)



1,53±0,054



BMI (kg/m2)



21,60±3,12



49,68±3,88



0,752



55,98±6,30



0,665



1,55±0,047



0,217



23,16±2,26



0,144



an



59,07±11,68



p



ne



Tuổi (năm)



d



̅



ici



Tuổi, cân nặng, chiều cao và BMI trung bình của hai nhóm đối tượng

khơng có sự khác biệt (p>0,05).



ed



Phân bố BMI của hai nhóm nghiên cứu được thể hiện trong bảng 3.6.



M



Bảng 3.6: Phân bố BMI của hai nhóm nghiên cứu

Nhóm chứng (n=41)



%



n



%



Gầy (<18,5)



5



12,19



1



2,43



Bình thƣờng (18,5-22,99)



24



58,54



18



43,9



Thừa cân (23)



12



29,27



22



53,66



ht

@



Sc



ol



n



ho



(kg/m2)



of



Nhóm bệnh (n=41)



BMI



0,503



p



Co



py



rig



Cả hai nhóm đối tượng phần lớn là có BMI bình thường và thừa cân, có tỉ

lệ lần lượt là 58,54% và 29,27% ở nhóm bệnh, 43,9% và 53,66% ở nhóm chứng.



22



VN

U



3.2. Chỉ số khối cơ và một số yếu tố liên quan của đối tƣợng nghiên cứu

3.2.1. Chỉ số khối cơ (SMI)



ac

y,



Phân bố chỉ số khối cơ của đối tượng nghiên cứu được thể hiện trong bảng

3.7.



Nhóm chứng

(n=41)



%



n



38



92,68



p



%



Chỉ số khối cơ thấp

(6,75)

Chỉ số khối cơ bình

thƣờng (>6,75)



7,32



ici



3



ne



d



n



an



Nhóm bệnh

(n=41)



Ph

ar

m



Bảng 3.7: Phân bố chỉ số khối cơ của đối tƣợng nghiên cứu



̅



ed



5,97±0,79



0



41



0

0,043

100



9,52±0,60



ol



of



M



Chỉ số khối cơ trung bình của nhóm bệnh là 5,97±0,79 thấp hơn so với

nhóm chứng: 9,52±0,60 và có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Trong nhóm bệnh,

SMI thấp chiếm đa số 92,68% (38/41). Nhóm chứng khơng có đối tượng nào có

SMI thấp.



ho



3.2.2. Tƣơng quan giữa SMI và tuổi của bệnh nhân



Co



py



rig



ht

@



Sc



Mối tương quan giữa SMI và tuổi của bệnh nhân VKDT được thể hiện

trong hình 3.2.



23



VN

U

ac

y,



y = -0,0187x + 7,0197

R² = 0,1343



40



50



60

TUỔI



70



80



90



d



30



Ph

ar

m



SMI



7,5

7

6,5

6

5,5

5

4,5

4



an



Hình 3.2: Tương quan giữa SMI và tuổi của bệnh nhân



ici



ne



Chỉ số khối cơ và tuổi của bệnh nhân có tương quan nghịch với nhau

(R²=0,1343), tuổi bệnh nhân càng cao thì SMI càng thấp. Bệnh nhân có SMI

thấp tập trung chủ yếu ở nhóm tuổi từ 50 tuổi trở lên.



ed



3.2.3. Tƣơng quan giữa SMI và BMI của bệnh nhân



of



M



Mối tương quan giữa SMI và BMI của bệnh nhân VKDT được thể hiện

trong hình 3.3.



ol



7,5

7



5,5



ht

@



5



ho



6



Sc



SMI



6,5



y = 0,1664x + 2,3601

R² = 0,4407



4,5



Co



py



rig



4



15



17



19



21

BMI



23



25



Hình 3.3: Tương quan giữa SMI và BMI của bệnh nhân

24



27



VN

U



Chỉ số khối cơ và BMI của bệnh nhân có mối tương quan thuận

(R²=0,4407), BMI tăng thì SMI tăng, tuy nhiên SMI của bệnh nhân ở ngưỡng



ac

y,



thấp (6,75). Bệnh nhân có SMI thấp phân bố chủ yếu ở nhóm BMI bình

thường.



Ph

ar

m



3.2.4. Tƣơng quan giữa SMI và thời gian mắc bệnh



Mối tương quan giữa SMI và thời gian mắc bệnh của 41 bệnh nhân được

thể hiện trong hình 3.4.

7,5



d



7



an



6

5,5



y = -0,0075x + 5,9657

R² = 0,0078



ne



SMI



6,5



ici



5



ed



4,5

0



5



10



15



M



4



20



25



30



of



THỜI GIAN MẮC BỆNH



ol



Hình 3.4: Tương quan giữa SMI và thời gian mắc bệnh



Sc



ho



Khơng có mối tương quan giữa SMI và thời gian mắc bệnh VKDT

(R²=0,0078).



ht

@



3.2.5. Tƣơng quan giữa SMI và các yếu tố đánh giá mức độ hoạt động của

bệnh

Mối tương quan giữa SMI và CRP của bệnh nhân được thể hiện trong hình



Co



py



rig



3.5.



25



VN

U

ac

y,



y = -0,0046x + 6,121

R² = 0,1536



0



Ph

ar

m



SMI



7,5

7

6,5

6

5,5

5

4,5

4

50



100



d



CRP



150



an



Hình 3.5: Tương quan giữa SMI và CRP



ici



ne



SMI và CRP của bệnh nhân có tương quan nghịch (R²=0,1536), CRP càng

cao thì SMI càng thấp.



ed



M

of

ol

ho



y = -0,1382x + 6,7231

R² = 0,0507



Sc



7,5

7

6,5

6

5,5

5

4,5

4



ht

@



SMI



Mối tương quan giữa SMI và DAS28 của bệnh nhân được thể hiện trong

hình 3.6.



rig



2,6 3,1 3,6 4,1 4,6 5,1 5,6 6,1 6,6 7,1 7,6 8,1

DAS28

Hình 3.6: Tương quan giữa SMI và DAS28



Co



py



Khơng có mối tương quan giữa SMI và DAS28 của bệnh nhân

(R²=0,0507).

26



VN

U



3.2.6. Liên quan giữa SMI và điều trị



Mối liên quan giữa SMI và điều trị cơ bản được thể hiện trong bảng 3.8.



ac

y,



Bảng 3.8: Liên quan giữa SMI và điều trị cơ bản



Không điều trị Điều trị không liên tục Điều trị liên tục

4



18



Tỉ lệ (%)



9,76



43,90



46,34



SMI trung bình



5,78±0,41



5,92±0,53



6,06±1,04



Ph

ar

m



Số lƣợng (n)



19



0,42



d



p



ne



an



Chỉ số khối cơ trung bình của bệnh nhân VKDT tăng dần từ nhóm khơng

điều trị (5,78±0,41), điều trị khơng liên tục (5,92±0,53), điều trị liên tục

(6,06±1,04). Tuy nhiên, sự khác biệt này khơng có ý nghĩa thống kê (p>0,05).



ed



ici



Mối liên quan giữa SMI và điều trị corticoid của bệnh nhân được thể hiện

trong bảng 3.9.



Sc



ho



ol



of



M



Bảng 3.9: Liên quan giữa SMI và điều trị corticoid



ht

@



Điều trị corticoid



SMI thấp (n=38)



SMI bình thƣờng

(n=3)



n



%



n



%



Khơng



5



13,16



0



0







33



86,84



3



100



0,047



p



Co



py



rig



BN điều trị corticoid có tỉ lệ SMI thấp cao hơn nhóm khơng điều trị,

chiếm 86,84% (33/38), SMI trung bình là 5,83±0,56.



27



VN

U



CHƢƠNG 4 - BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu



ac

y,



4.1.1. Đặc điểm về tuổi



Viêm khớp dạng thấp thường gặp ở nữ giới, độ tuổi trung niên. Trong



Ph

ar

m



nghiên cứu của chúng tơi có 41 bệnh nhân VKDT với tuổi trung bình là

59,07±11,68 tuổi (giới hạn từ 34-84 tuổi), phần lớn BN ở lứa tuổi trên 50 tuổi:

nhóm tuổi 51-60 tuổi chiếm 36,6% (15/41), nhóm tuổi trên 60 tuổi chiếm 43,9%

(18/41) (bảng 3.1). Theo tổng kết của Avouac 2006 trên 8206 bệnh nhân VKDT



an



d



thấy tuổi trung bình là 55,5 tuổi [11]. Nghiên cứu của Đào Hùng Hạnh (2011)

trên 105 BN nữ VKDT giai đoạn sớm có tuổi trung bình là 56,3±8,7 tuổi [15].



ne



Trong nghiên cứu của Jon T. Giles (2008) trên 30 bệnh nhân VKDT có tuổi



ici



trung bình là 59,9±8,4 tuổi [26]. Như vậy, tuổi trung bình trong nghiên cứu của



ed



chúng tôi tương tự với nghiên cứu của Jon T. Giles về thiếu cơ ở bệnh nhân nữ

VKDT và chênh lệch ít với các nghiên cứu khác.



M



So sánh tuổi trung bình giữa hai nhóm nghiên cứu, theo nghiên cứu của



of



Sevil Ceyhan Dogan khơng có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm về tuổi



ol



(p>0,05): tuổi trung bình nhóm VKDT là 47,7 ± 5,49 tuổi, nhóm chứng 47,7 ±



ho



0,49 tuổi [16]. Nghiên cứu của Jon T. Giles năm 2008 trên 189 bệnh nhân



Sc



VKDT có tuổi trung bình của nhóm bệnh là 59,9±8,4 tuổi và nhóm chứng là

60,7±8,8 tuổi, khơng có sự khác biệt [26]. Nghiên cứu của Đào Hùng Hạnh



ht

@



(2011) có tuổi trung bình của nhóm bệnh và nhóm chứng lần lượt là 56,3±8,7 và

55,7±8,5 (p>0,05) [15]. Tượng tự với các nghiên cứu trên, trong nghiên cứu của

chúng tôi tuổi trung bình của nhóm bệnh và nhóm chứng lần lượt là 59,07 ±



rig



11,68 tuổi và 49,68 ± 3,88 tuổi (p>0,05) (bảng 3.5), hai nhóm có độ tuổi khơng



Co



py



chênh lệch nhau nhiều, thuận lợi cho việc so sánh các chỉ số nhân trắc, không bị

ảnh hưởng của tuổi tác.

28



VN

U



4.1.2. Thời gian mắc bệnh VKDT



ed



ici



ne



an



d



Ph

ar

m



ac

y,



Thời gian mắc bệnh được tính từ khi khởi phát các triệu chứng cho tới thời

điểm nghiên cứu. Trong nghiên cứu của chúng tôi, thời gian mắc bệnh trung bình

là 6,93±7,05 năm (từ 1-28 năm), đa số bệnh nhân có thời gian mắc bệnh dưới 5

năm: 60,98% (hình 3.2). Thời gian mắc bệnh có sự biến thiên lớn, có những

bệnh nhân ở giai đoạn sớm, có những bệnh nhân ở giai đoạn muộn của bệnh.

Điều này cũng phù hợp với tính chất của bệnh: diễn biến mạn tính, tiến triển

từng đợt và nặng dần theo thời gian. Nghiên cứu của Đào Hùng Hạnh (2011) có

thời gian mắc bệnh trung bình của 105 bệnh nhân VKDT là 21,6±9,7 tháng [15].

Trong nghiên cứu của Jon T. Giles năm 2008 trên 189 bệnh nhân VKDT có thời

gian mắc bệnh trung bình là 9 (5-17) năm [26]. Như vậy, thời gian mắc bệnh

trung bình ở nghiên cứu của chúng tơi cao hơn trong nghiên cứu của Đào Hùng

Hạnh (2011) về thành phần cơ thể của BN nữ VKDT giai đoạn sớm, nhưng lại

thấp hơn so với nghiên cứu của Jon T. Giles năm 2008, có sự khác nhau này là

do cách chọn bệnh nhân và đặc điểm về an sinh ở các nước đang phát triển còn

kém hơn các nước phát triển.



of



a. Yếu tố viêm CRP



M



4.1.3. Các chỉ số đánh giá mức độ hoạt động bệnh



Co



py



rig



ht

@



Sc



ho



ol



Yếu tố viêm phản ánh tình trạng đáp ứng viêm của cơ thể với các tác nhân

gây bệnh khác nhau. Yếu tố viêm cấp có mặt trong thang đo mức độ hoạt động

của bệnh (DAS28) cũng như các tiêu chuẩn theo dõi, đánh giá tình trạng cải

thiện của bệnh theo ACR, hiệu quả của các phác đồ điều trị trên từng BN [8,42].

Trong nghiên cứu của chúng tôi, nồng độ CRP trung bình là 44,89 ± 50,66 mg/L,

phần lớn BN trong giai đoạn viêm cấp với tăng CRP chiếm đa số 92,68% (bảng

3.3). Nghiên cứu của Sevil Ceyhan Dogan năm 2015 trên 30 bệnh nhân VKDT

có nồng độ CRP trung bình là 9,87 ± 12,31 mg/L [16]. Nghiên cứu của Jon T.

Giles năm 2008 trên 189 bệnh nhân VKDT có mức CRP trung bình là 2,78

(1,13-7,69) mg/L [26]. Như vậy, kết quả nồng độ CRP rất khác nhau ở mỗi

nghiên cứu có thể do sự lựa chọn đối tượng nghiên cứu khác nhau, thời gian bị

29



VN

U



bệnh khác nhau hoặc liên quan đến kỹ thuật xét nghiệm khác nhau ở mỗi trung

tâm xét nghiệm.



ac

y,



b. Đánh giá mức độ hoạt động của bệnh theo thang điểm DAS28-ESR



ol



of



M



ed



ici



ne



an



d



Ph

ar

m



Đánh giá mức độ hoạt động của bệnh trong VKDT đã có lịch sử lâu đời,

hơn 50 năm [12]. Có rất nhiều thang điểm đã được xây dựng, sau khi phân tích

áp dụng các tiêu chuẩn loại trừ các biến số và sự góp ý của các chuyên gia hàng

đầu về khớp, có 6 bảng điểm được ACR khuyến nghị áp dụng trong thực hành

lâm sàng và nghiên cứu gồm: DAS28 (CRRP/ESR), SDAI, CDAI, PAS (patient

activity scale), PAS-II và RAPID3 (routine assessment of patient index data with

3 measures) [9]. Trong thực hành lâm sàng, có 3 thang đo hay được sử dụng là

DAS28, SDAI, CDAI [8]. Các thang đo này đánh giá được khá tốt mức độ hoạt

động của bệnh, và có độ nhạy tương đương nhau, nhưng thang đo DAS28 vẫn

được dùng phổ biến hơn cả [23]. Đánh giá được mức độ hoạt động bệnh trong

từng đợt giúp đo lường được mức độ tàn phá của bệnh, nguy cơ phá hủy khớp và

so sánh được giữa các lần khám, từ đó chỉnh phác đồ điều trị phù hợp với từng

đối tượng bệnh nhân, giảm thiểu mức độ tàn tật do bệnh gảy ra [9,12,42]. Bên

cạnh đó, bệnh nhân có thể hiểu hơn tình trạng bệnh của mình thơng qua các chỉ

số này được đánh giá và thông báo bởi người thầy thuốc, từ đó có ý thức hơn

trong việc tự theo dõi và điều trị theo lời khuyên của người thầy thuốc, làm cải

thiện tình trạng bệnh [8].



Co



py



rig



ht

@



Sc



ho



Trong nghiên cứu của chúng tơi, có mức DAS28-ESR trung bình là 5,86 ±

0,97 (từ 2,89-7,56), đa số bệnh nhân có mức độ hoạt động bệnh nặng (DAS28ESR > 5,1) chiếm tỉ lệ 82,9% (bảng 3.3). Theo nghiên cứu của Đào Hùng Hạnh

và các cộng sự năm 2001 về thành phần cơ thể của BN nữ VKDT giai đoạn sớm,

có DAS28 trung bình là 4,1±1,3, đa số bệnh nhân VKDT (52,5%) ở giai đoạn

bệnh hoạt động vừa (DAS28 3,2-5,1), do nghiên cứu này tiến hành trên nhóm

bệnh nhân ngoại trú nên tình trạng của bệnh khơng nặng như BN nội trú [15].

Nghiên cứu của Jon T. Giles năm 2008 trên 189 bệnh nhân VKDT có DAS28

trung bình là 3,67 ± 1.07, chiếm đa số (54,1%) là các bệnh nhân có mức độ hoạt



30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×