Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4.12: Tỷ lệ chết ở các pha của sâu đục thân sau khi tiếp xúc với thuốc

Bảng 4.12: Tỷ lệ chết ở các pha của sâu đục thân sau khi tiếp xúc với thuốc

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tuổi 3

Tuổi 4

Tuổi 5

Nhộng



44

44

43

42



0

1

1

0



0

2,27

2,33

0



32

32

31

30



0

1

0

0



0

3,13

0

0



34

34

33

33



0

1

0

0



0

2,94

0

0



Qua bảng 4.12 cho ta thấy đối với sâu đục thân ngô châu Á sau thử thuốc

Fipronil và Cartap có tỷ lệ chết ở pha trứng là cao nhất, sau đó giảm dần ở các

pha còn lại.

Đối với thuốc Fipronil thì tỷ lệ chết ở pha trứng là 22%, tiếp theo là pha

sâu non tuổi 1 với tỉ lệ chết là 10,26%; tiếp là sâu non tuổi 2, tuổi 4 với tỷ lệ chết

là 8,57% và 3,13%; cuối cùng tỷ lệ chết thấp nhất là tuổi 3, tuổi 5, nhộng với tỉ

lệ là 0%.

Đối với thuốc Cartap thì pha trứng là chết cao nhất với tỉ lệ 20%, tiếp theo

là pha sâu non tuổi 2 với tỷ lệ chết là 10,53%; tiếp đó là pha sâu non tuổi 1 và 4

với tỷ lệ chết là 5% và 2,94%; cuối cùng là pha sâu non tuổi 3, tuổi 5 và nhộng

vởi tỷ lệ chết là 0%.

Còn ở cơng thức đối chứng tỷ lệ chết của pha trứng cao nhất với 6%; tiếp

theo là ở tuổi 1 với 4,26%; Các tuổi còn lại chết rất ít: tuổi 2 - 2,22%; tuổi 3 0%; tuổi 4 - 2,27%; tuổi 5 - 2,33% và nhộng là 0%.



57



PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

1. Kết quả điều tra thành phần sâu hại ngơ ghi nhận được 14 lồi sâu hại

thuộc 5 bộ khác nhau. Đa phần các loài sâu hại thu được có tần suất xuất hiện

khá thấp (<25%). Trong 14 lồi được ghi nhận có 2 lồi có tần suất bắt gặp

thường xuyên hơn gây hại đáng chú ý là sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis

Guenee (>25%).

2. Chúng tôi tiến hành điều tra tỷ lệ, mật độ gây hại của sâu đục thân ngô

châu Á tại 2 vùng thuộc Gia Lâm, Long Biên và thu được kết quả: Từ giai đoạn

3 lá đến chín sáp, tỷ lệ và mật độ sâu tăng dần ở cả hai vùng điều tra. Chứng tỏ

sâu đục thân ngô chấu Á hoạt động mạnh nhất khi cây ngơ có bắp. Địa điểm

khác nhau cũng là yếu tố ảnh hưởng đến sự gây hại của sâu đục thân ngô châu

Á. Tuy nhiên, nếu 2 địa điểm gần nhau thì sự chênh lệch tỷ lệ là rất ít

3. Sâu đục thân ngơ châu Á có 5 tuổi, nhộng và trưởng thành. Ở điều kiện

nhiệt độ và độ ẩm khác nhau thì thời gian hồn thành các tuổi ở pha sâu non

cũng có sự chênh lệch rõ rệt. Nhiệt độ và ẩm độ có ảnh hưởng đáng kể tới đặc

điểm sinh học của sâu đục thân ngô châu Á: Nhiệt độ và ẩm độ tỷ lệ nghịch với

thời gian phát dục các pha và tỷ lệ đẻ trứng của trưởng thành cái của sâu đục

thân ngô châu Á (Otrinia funacalis Guenee).

4. Hiệu lực của hai hoạt chất Fiprronil và Cartap đối với sâu đục thân ngô

châu Á tỷ lệ thuận với nồng độ, có nghĩa là nồng độ cao hơn thì sâu chết càng

nhiều. Hoạt chất fipronil có khả năng làm cho tỷ lệ chết của sâu đục thân ngô

cao hơn cartap, giảm thời gian phát triển các pha và giảm tỷ lệ trứng nở của sâu

đục thân ngô châu Á. Vì thế, để phòng trừ lồi sâu nguy hiểm này chúng ta nên

sử dụng những loại thuốc BVTV có hoạt chất fipronil. Tuy nhiên, chúng ta cần

sử dụng một cách hợp lý, tránh lạm dụng vì như vậy sẽ đem đến hậu quả xấu

cho mơi trường và có khi sử dụng nhiều sẽ làm tăng tính kháng thuốc của sâu.

58



TÀI LIỆU THAM KHẢO

A. Tài liệu tiếng việt

1. Bộ mơn cơn trùng (2004), Giáo trình cơn trùng chun khoa, NXB Nông

nghiệp Hà Nội, tr 85 - 90.

2. Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn - DANIDA (2006). Chiến lược

quốc gia sau thu hoạch lúa, ngô, đậu tương và lạc đến năm 2020, NXB Nông

Nghiệp, tr 28, 75.

3. Cục trồng trọt (2011). Báo cáo định hướng và giải pháp phát triển cây ngô vụ

đông và vụ xuân các tỉnh phía Bắc.

4. Cục xúc tiến thương mại (2015). Sản lượng ngô Việt Nam: xu hướng phát

triển và tiềm năng:

http://www.vietrade.gov.vn/nong-sn-khac/5424-san-luong-ngo-viet-nam-xuhuong-phat-trien-va-tiem-nang.html

5. Đặng Thị Dung (2003), Một số dẫn liệu về sâu đục thân ngô Ostrinia

furnaclis (Guenee) (Lepidoptera: Pyralidae) trong vụ xuân 2003 tại Gia Lâm,

Hà Nội. Tạp chí BVTV số 6, tr 7 – 12.

6. Đặng Thị Dung, Phan Thị Thanh Huyền (2009). Một số sâu hại quan trọng

thuộc bộ cánh vảy trên rau họ hoa thập tự vụ xuân 2009 tại Hà Nội và hiệu quả

phòng trừ chúng của thuốc sinh học BITADIN WP. Tạp chí khoa học và phát

triển: Tập 8, số 2: 220 - 226.

7. Lại Tiến Dũng và Lưu Thị Hồng Hạnh (2011). Một số dẫn liệu về đặc điểm

sinh học, sinh thái của sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis (Guenee)

(Lepidoptera: Pyralidae). Tạp chí BVTV số 5, tr 26 – 29.

8. Lại Tiến Dũng, Phạm Văn Lầm, Nguyễn Văn Liêm (2015). Đặc điểm sinh vật

học của sâu đục thân ngơ châu Á Ostrinia furnacalis (Lepidoptera: Pyralidae).

Tạp chí nơng nghiệp & phát triển nông thôn, số 266: ISSN 1859 - 4581.



59



9. Phạm Tiến Dũng (2003). Xử lý kết quả thí nghiệm trên máy tính bằng

IRRISTAT 4.0 trong Windows. NXB Nông Nghiệp, tr 55- 67.

10. Khúc Duy Hà (2012). Nghiên cứu thành phần, vai trò của thiên địch chính

trong hạn chế số lượng sâu hại ngô tại một số tỉnh thuộc đồng bằng Sông Hồng.

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp – Viện khoa học nông nghiệp Việt Nam.

11. Lưu Thị Hồng Hạnh (2012), Luận án thạc sĩ nông nghiệp: “Thành phần sâu

hại ngô, đặc điểm sinh học của sâu đục thân ngơ (Ostrinia furnacalis Guenee)

và biện pháp phòng trừ trong vụ ngô Xuân – Hè năm 2011 tại Hà Nội”, Tr 23,

24, 27.

12. Nguyễn Thế Hùng (2002). Ngô lai và kỹ thuật thâm canh. NXB Nông

Nghiệp, tr 80 – 81.

13. Đặng Xuân Hưng (2010), Luận án thạc sĩ nông nghiệp: “Nghiên cứu một số

đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu đục thân ngơ Ostrinia furnacalis Guenee

và biện pháp phòng chống vụ đông 2009 và hè thu 2010”, Tr 1, 2.

14. Phạm Văn Lầm (1995), Biện pháp sinh học trong phòng chống dịch hại

nơng nghiệp, NXB Nơng nghiệp.

15. Phạm Văn Lầm (1996), Góp phần nghiên cứu về thiên địch của sâu hại ngơ.

Tạp chí BVTV, số 5, Tr 41 - 45.

16. Phạm Văn Lầm (2002). “Nhìn lại những nghiên cứu về sâu hại ngô trong

thời gian qua. Những kết quả chính”. Kỷ yếu hội thảo quốc gia về khoa học và

công nghệ bảo vệ thực vật. NXB Nông Nghiệp, tr 263- 267.

17. Phạm Văn Lầm (2013). “Các loài chân đốt sử dụng cây ngô làm thức ăn đã

phát hiện được ở Việt Nam”. Các lồi cơn trùng và nhện nhỏ gây hại cây trồng

phát hiện ở Việt Nam. NXB Nông Nghiệp, tr 242 – 264.

18. Trần Văn Minh (2004), Cây ngô – nghiên cứu và sản xuất, Nhà xuất bản

nông nghiệp, Tr 11.

19. Lê Thị Kim Oanh (2003). “Nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến

diễn biến số lượng quần thể, đặc điểm sinh học của một số loài sâu hại rau họ

60



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4.12: Tỷ lệ chết ở các pha của sâu đục thân sau khi tiếp xúc với thuốc

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×