Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4.3: Tỷ lệ, mật độ gây hại của sâu đục thân ngô trong vụ Xuân - Hè 2016 (Đặng Xá - Gia Lâm, Giang Biên - Long Biên - Hà Nội)

Bảng 4.3: Tỷ lệ, mật độ gây hại của sâu đục thân ngô trong vụ Xuân - Hè 2016 (Đặng Xá - Gia Lâm, Giang Biên - Long Biên - Hà Nội)

Tải bản đầy đủ - 0trang

hiện vào giai đoạn 7 - 9 lá với mật độ 0,04 con/cây và tỷ lệ hại là 4%. Sau đó tỷ

lệ hại tăng dần là 7% ở giai đoạn loa kèn. Tỷ lệ hại cao nhất trong vụ Xuân - Hè

năm 2016 là 13,33% ở giai đoạn chín sáp với mật độ là 0,14 con/cây.



Tiến hành điều tra trong vụ Xuân - Hè năm 2016 tại Đặng Xá - Gia Lâm

và Giang Biên - Long Biên - Hà Nội, theo như hình 4.4 chúng tơi thấy rằng

trong cùng một thời gian, cùng một giống ngô, ở 2 địa điểm khác nhau tỷ lệ gây

hại của sâu đục thân khác nhau nhưng khác nhau không rõ rệt. Tỷ lệ gây hại của

sâu đục thân ngô châu Á ở Giang Biên nhỏ hơn tỷ lệ gây hại ở Đặng Xá. Sâu

đục thân ở Đặng Xá xuất hiện sớm hơn (ở giai đoạn 3 - 5 lá). Ở 2 giai đoạn 7 - 9

lá và giai đoạn tung phấn phun râu, tỷ lệ gây hại của sâu đục thân ngô ở Đặng

Xá và Giang Biên là như nhau.

Sở dĩ có sự khác nhau không rõ rệt do 2 địa điểm cùng thuộc thành phố

Hà Nội, chịu ảnh hưởng của khí hậu, thời tiết gần giống nhau nên sự sinh trưởng

và phát triển của sâu đục thân ngô cũng không khác nhau nhiều. Còn về sự

chênh lệch tỷ lệ gây hại của sâu đục thân ngô là do chế độ tưới tiêu, chăm sóc,

44



bón phân và phun thuốc trừ sâu của 2 vùng khác nhau nên ảnh hưởng nhất định

tới tỷ lệ sâu của 2 vùng đó.

Kết quả điều tra vụ Xuân - Hè năm 2016 cho thấy địa điểm khác nhau

cũng là yếu tố ảnh hưởng đến sự gây hại của sâu đục thân ngô châu Á. Tuy

nhiên, nếu 2 địa điểm gần nhau thì sự chênh lệch tỷ lệ là rất ít.

4.3. Đặc điểm hình thái và sinh học của lồi sâu đục thân ngô châu Á

(Ostrinia furnacalis Guenee)

4.3.1. Đặc điểm hình thái của sâu đục thân ngơ châu Á (Ostrinia furnacalis

Guenee)

Sâu đục thân ngô châu Á Ostrinia furnacalis thuộc họ ngài sáng

(Pyralidae), bộ cánh vảy (Lepidoptera). Sâu đục thân ngô châu Á là lồi cơn

trùng biến thái hồn tồn: trải qua đầy đủ 4 giai đoạn: trứng, sâu non, nhộng và

trưởng thành.

Trứng của sâu đục thân ngô châu Á được đẻ thành ổ, các quả trứng xếp

thành dạng hình vảy cá. trứng có hình tròn, có những quả hình bầu dục. Lúc mới

đẻ, trứng có màu trắng trong sau đó chuyển dần sang màu trắng đục, trước khi

nở một ngày xuất hiện một chấm đen nhìn rất rõ (đó chính là đầu sâu non).

Chiều dài trung bình của trứng sâu đục thân ngô châu Á là 0,56 ± 0,1 mm (bảng

4.4).

Sâu non của sâu đục thân ngô châu Á Ostrinia furnacalis có 5 tuổi:

Sâu non tuổi 1: có màu trắng trong đến trắng đục với hình dạng thn dài,

mảnh đầu đen bóng. Cơ thể sâu non tuổi 1 có chiều dài trung bình là 1,96 ± 0,34

mm và chiều rộng tương ứng là 0,34 ± 0,03 mm (bảng 4.4)

Sâu non tuổi 2: sâu non tuổi 1 khi lột xác để lên tuổi. Khi mới lột xác

mảnh đầu có màu trắng sau đó chuyển dần sang màu nâu đỏ và cuối cùng là màu

nâu đen. Sâu non tuổi 2 hoạt động linh hoạt hơn sâu non tuổi 1. Cơ thể sâu có



45



màu trắng đục đến trắng vàng, ở tuổi này thì các vân ngang và các chấm đen

trên lưng bắt đầu nổi rõ. Cơ thể sâu non có chiều dài và chiều rộng trung bình là

5,36 ± 0,69 và 0,76 ± 0,03 (bảng 4.4).

Sâu non tuổi 3: mảnh đầu có xu hướng nhọn về phía trước bắt đầu xuất

hiện các u lơng ở bề mặt lơng. Cơ thể có màu trắng đục đến trắng vàng. Chiều

dài trung bình của cơ thể là 9,19 ± 0,52 mm và chiều rộng trung bình là 1,56 ±

0,27 mm (bảng 4.4)

Sâu non tuổi 4: có màu trắng vàng hoặc phớt hồng, xuất hiện những vạch

nâu mờ chạy dọc lưng từ đầu cho đến phần cuối bụng, các u lông trên cơ thể đã

nổi rõ. Cơ thể sâu non tuổi 4 có chiều dài và chiều rộng trung bình tương ứng là

17,53 ± 0,85 mm và 2,14 ± 0,19 mm (bảng 4.4).

Sâu non tuổi 5: cơ thể cũng có màu trắng vàng hoặc phớt hồng, vạch nâu

trên lưng đã nổi rõ hơn. Kích thước của cơ thể ở tuổi này là chiều dài trung bình

23,42 ± 1,79 mm và chiều rộng trung bình là 2,55 ± 0,41 mm (bảng 4.4). Khi đã

đẫy sức thì sâu non hoạt động chậm chạp, bỏ ăn để bắt đầu hóa nhộng.

Nhộng: khi bắt đầu hóa nhộng sâu non tuổi 5 ngừng ăn và quanh sâu non

lúc này xuất hiện một màng tơ mỏng. Nhộng mới xuất hiện có màu nâu sáng

chuyển dần sang màu nâu sẫm và trước khi hóa trưởng thành thì màu của nhộng

là nâu đen. Nhộng cái lớn hơn nhộng đực về chiều dài và chiều rộng. Chiều dài

và chiều rộng trung bình của nhộng cái là 17,35 ± 0,84 mm và 3,69 ± 0,16 mm,

trong khi đó chiều dài và chiều rộng trung bình của nhộng đực là 13,05 ± 0,88

mm và 2,86 ± 0,33 mm (bảng 4.4).

Trưởng thành: Trưởng thành cái có chiều dài thân trung bình là 15,4 ±

1,46 mm và sải cánh trung bình là 27,83 ± 1,34 mm (bảng 4.4). Cánh trước của

trưởng thành cái màu vàng tươi hoặc có màu vàng nhạt, cánh sau các đường vân

màu nhạt hơn cánh trước. Phần bụng có 6 đốt. Trưởng thành đực nhỏ hơn trưởng

thành cái với chiều dài thân trung bình là 14,32 ± 0,93 mm và sải cánh rộng

46



trung bình là 22,33 ± 2,14 mm (bảng 4.4). Màu sắc trên cánh của trưởng thành

đực thẫm hơn trưởng thành cái, từ màu nâu đến nâu vàng. Các đường vân trên

cánh cũng tương tự ở trưởng thành cái nhưng có phần đậm hơn. Phần bụng thon

và phân rõ 6 đốt bụng.

Kích thước của sâu đục thân ngơ châu Á Ostrinia furnacalis Guenee được

trình bày ở bảng 4.4:



Bảng 4.4: Kích thước các giai đoạn phát triển của sâu đục thân ngơ châu Á

Pha phát

Kích thước từng pha phát triển (mm)

Chỉ tiêu

Min

Max

Trung bình ± ∆

triển

Trứng

Chiều dài

0,38

0.78

0,56 ± 0,1

Chiều dài

1,2

2,5

1,96 ± 0,34

Tuổi 1

Chiều rộng

0,3

0,4

0,34 ± 0,03

Chiều dài

3,5

6,2

5,36 ± 0,69

Tuổi 2

Chiều rộng

0,69

0,81

0,76 ± 0,03

Chiều dài

8

10,3

9,19 ± 0,52

Tuổi 3

Chiều rộng

1,2

2,1

1,56 ± 0,27

47



Chiều dài

16

18,8

Chiều rộng

1,9

2,5

Chiều dài

20

26,1

Tuổi 5

Chiều rộng

2

3,4

Chiều dài

11

14,4

Nhộng đực

Chiều rộng

2,2

3,5

Nhộng cái

Chiều dài

16

19

Chiều rộng

3,4

4

Trưởng

Chiều dài thân

13

17

Sải cánh

18

25

thành đực

Trưởng

Chiều dài thân

13,5

18,5

Sải cánh

24

30

thành cái

Ghi chú: ∆ là độ lệch chuẩn; thức ăn là ngô bao tử

Tuổi 4



48



17,53 ± 0,85

2,14 ± 0,19

23,42 ± 1,79

2,55 ± 0,41

13,05 ± 0,88

2,86 ± 0,33

17,35 ± 0,84

3,69 ± 0,16

14,32 ± 0,93

22,33 ± 2,14

15,4 ± 1,46

27,83 ± 1,34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4.3: Tỷ lệ, mật độ gây hại của sâu đục thân ngô trong vụ Xuân - Hè 2016 (Đặng Xá - Gia Lâm, Giang Biên - Long Biên - Hà Nội)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×