Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.3. Nội dung nghiên cứu

- Điều tra xác định thành phần sâu hại ngô và thiên địch trên ngô vụ Xuân

- Hè tại Giang Biên - Long Biên và Đặng Xá - Gia Lâm - Hà Nội.

- Điều tra diễn biến mật độ của sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis

Guenee và tỷ lệ hại trên ngô vụ Xuân - Hè tại Giang Biên - Long Biên và Đặng

Xá - Gia Lâm - Hà Nội.

- Mơ tả hình thái, đo đếm kích thước các pha phát triển của sâu đục thân

ngơ Ostrinia furnacalis Guenee.

- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của sâu đục thân ngô Châu Á

Ostrinia furnacalis Guenee.

- Đánh giá mức độ mẫn cảm đối với một số hoạt chất BVTV của quần thể

sâu đục thân ngô châu Á Ostrinia fularcalis Guenee ở Hà Nội.

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp điều tra xác định thành phần sâu hại trên cây ngô trong

vụ Xuân - Hè ở Hà Nội

Tiến hành điều tra, thu thập thành phần sâu hại và thiên địch theo quy

chuẩn QCVN 01 – 38:2010/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện dịch

hại cây trồng, cụ thể như sau:

Điều tra theo phương pháp ngẫu nhiên không cố định, thu bắt tất cả các

mẫu sâu hại và thiên địch bắt gặp trên ngô bằng vợt hoặc bằng tay sau đó ni

tiếp để giám định. Tất cả các mẫu thu thập được trên đồng ruộng đem về xử lý

và định loại. Điều tra định kỳ 7 ngày một lần (4 lần/tháng) ở các điểm nghiên

cứu. Trên mỗi ruộng ngô đã chọn tiến hành điều tra tự do để thu thập điều tra

thành phần sâu hại bắt gặp trong quá trình điều tra.

Khi điều tra thực địa quan sát và ghi nhận, thu bắt những loài sâu hại bắt

gặp trên cây ngô để xác định tên khoa học.



30



3.4.2. Phương pháp điều tra diễn biến mật độ, tỷ lệ hại của sâu đục thân

ngô châu Á

Theo quy chuẩn QCVN 01 – 167 : 2014/BNNPTNT về phương pháp điều

tra phát hiện dịch hại cây ngô: Chọn ruộng điều tra, điều tra 10 điểm ngẫu nhiên

hoặc phân bố ngẫu nhiên trên đường chéo khu vực điều tra. Điểm điều tra cách

bờ ít nhất 2m, 5 cây/điểm.

- Điều tra mật độ: Điều tra định kỳ 5 ngày/lần theo 10 điểm chéo góc, tại

mỗi điểm, quan sát, đếm số lượng sâu đục thân có trên 5 cây trên ruộng ngô.

- Điều tra tỷ lệ hại: Điều tra định kỳ 5 ngày/lần theo 10 điểm chéo góc, tại

mỗi điểm, quan sát, đếm số lượng cây bị hại có trên 5 cây trên ruộng ngơ.

Chỉ tiêu theo dõi: các lồi sâu hại có trên đồng ruộng trong q trình điều

tra, tỷ lệ cây ngơ nhiễm sâu đục thân và mật độ sâu đục thân ngô (con/cây).

3.4.3. Phương pháp nhân nuôi nguồn sâu đục thân ngô

Trồng ngô trong nhà lưới, trồng trong bầu đất đường kính 25cm đến khi

cây ngơ được 5-7 lá.



Hình 3.2: Ngơ được trồng trong nhà lưới để làm thức ăn nhân nuôi nguồn

Để có nguồn sâu thí nghiệm mỗi lần điều tra sẽ thu bắt sâu non, nhộng

hoặc trưởng thành ngoài đồng ruộng về ni trong phòng thí nghiệm tiếp. Khi

có trưởng thành vũ hóa cho ghép đơi trong lồng lưới kích thước 40 × 50 cm,

trong lồng lưới có cây ngơ ở giai đoạn 5 – 7 lá và theo dõi sự đẻ trứng của

trưởng thành cái. Thả 20 con trưởng thành/lồng. Sau 24-48h thì thay cây ngơ

31



trong lồng bằng cây ngơ khác. Khi trưởng thành cái đẻ trứng, tiến hành thu lại

những ổ trứng đẻ trong cùng một ngày để làm thí nghiệm.



Hình 3.3: Lồng lưới nhân ni nguồn

3.5.4. Phương pháp mơ tả đặc điểm hình thái, đo đếm kích thức sâu đục

thân ngô

Quan sát đặc điểm sinh thái và đặc điểm sinh vật học ở các pha phát dục

của sâu đục thân ngơ. Đo kích thước của từng pha phát dục với số lượng n≥ 30.

Tiến hành phân loại, mô tả, đo đếm kích thước các pha phát dục của sâu

đục thân ngơ. Đơn vị được đo tính bằng mm.



Hình 3.4: Đo kích thước sâu đục thân trên giấy chia mm



32



3.5.5. Phương pháp nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của sâu đục thân

ngô

Theo dõi thời gian phát dục của các pha phát triển trong phòng thí

nghiệm. Hàng ngày thay thức ăn theo dõi sự lột xác, thời gian vào nhộng và thời

gian vũ hóa. Ghi chép tỷ lệ chết của các pha.

Theo dõi nhịp điệu đẻ trứng của trưởng thành sâu đục thân ngô: Ghép đôi

trưởng thành mới vũ hóa cho vào lồng mica có sẵn cây ngơ non, hàng ngày thay

cây ngô mới vào và đếm số lượng trứng đẻ ra. Số liệu được ghi chép cẩn thận

hàng ngày cho đến khi trưởng thành chết sinh lý. Thức ăn dùng cho sâu trưởng

thành ăn là nước đường 10%.

3.4.6. Phương pháp đánh giá mức độ mẫn cảm đối với một số hoạt chất

BVTV của quần thể sâu đục thân ngô châu Á ở Hà Nội

Đề tài nghiên cứu sử dụng 2 hoạt chất:

STT

1



Tên hoạt



Dạng kỹ



chất



thuật



Fipronil



95%



Nhóm thuốc

Dạng tiếp xúc

(Theo WHO)

Thuốc thuộc nhóm Hoạt chất là thuốc

độc II



trừ sâu nội hấp



Thuốc thuộc nhóm

2



Cartap



97%



nereistoxin,

độc II



nhóm



Hoạt chất là thuốc

trừ sâu nội hấp



Tiến hành đánh giá tính kháng của sâu đục thân châu Á bằng cách thử

hiệu lực của một số hoạt chất sau: Fipronil (liều lượng 600ml/ha); Cartap (liều

lượng 30g/16 lít). Đây là 2 hoạt chất phổ biến dùng để phòng trừ sâu đục thân

ngơ ở Miền Bắc Việt Nam. Thí nghiệm được tiến hành trên sâu non tuổi 3 với

thức ăn ngô bao tử, theo phương pháp của Heong et al. (2011) và Bisong Yue et

al. (2003):

Bước 1. Xác định thang nồng độ thử thuốc cho từng nhóm hoạt chất



33



Các nhóm hoạt chất sử dụng trong thí nghiệm là hoạt chất chuẩn. Thang

nồng độ thử thuốc của từng nhóm hoạt chất được chia thành 5 -10 bậc. Nồng độ

tham chiếu (nồng độ trung bình) được căn cứ vào nồng độ trung bình của hoạt

chất đó theo khuyến cáo của nhà sản xuất (thông tin này được thu thập qua phần

điều tra ở nội dung 1). Các thang nồng độ khác sẽ lần lượt được tăng lên theo

giá trị 1-1,25-1,50 và giảm xuống lần lượt là 1-0,75-0,50…

Phương pháp pha: dung dịch có nồng độ cao được dùng làm dung dịch mẹ

(liều 1), muốn chuyển sang nồng độ thấp hơn (liều 2) theo cơng thức:

C1V1 = C2V2

Trong đó: C1: nồng độ thuốc ở liều 1

C2: nồng độ thuốc ở liều 2

V1: thể tích liều thuốc 1 cần để pha chế

V2: thể tích liều thuốc 2 yêu cầu để pha chế.

Tương tự làm như vậy để được nồng độ thấp nhất (liều n).

Bước 2. Tiến hành thử thuốc để thăm dò thang nồng độ chuẩn

- Tiến hành các thí nghiệm thử thuốc để thăm dò thang nồng độ đã xác

định ở thí nghiệm 1 khảo sát sơ bộ các nồng độ có thể gây chết trên và dưới 50%

cá thể và các nồng độ tiệm cận. Các thang nồng độ pha được nếu không đạt các

ngưỡng gây chết đề ra sẽ được điều chỉnh lại sao cho phù hợp (thang nồng độ

chuẩn với mức 5-10 bậc, nồng độ cao nhất gây chết 90 – 95% số cá thể và nồng

độ thấp nhất gây chết 5 – 10% số cá thể thí nghiệm).

- Thí nghiệm như sau: Nhúng ngô bao tử vào các nồng độ đã pha sẵn, để

khơ 30 phút. Sau đó, để ngơ đã xử lý vào hộp ni sâu (trong hộp có 10 sâu non

tuổi 3 bị bỏ đói 5h). Theo dõi và đếm số lượng cá thể sâu bị chết trong 24h, 48h,

72h.

Sâu được coi là chết khi dùng bút lông chạm vào không cử động được

nữa.

Cứ như vậy, thử đến khi nào đạt được tỷ lệ chết mong muốn, ta sẽ chọn

được thang nồng độ.

Bước 3: Thử thuốc trên thang nồng độ đã tìm được đối với 2 quần thể sâu

đục thân ở Hà Nội



34



Thí nghiệm thử thuốc được tiến hành trên 2 hoạt chất Fipronil và Cartap

Mỗi hoạt chất thử trên 5 nồng độ với 3 lần nhắc lại (Mỗi lần 10 sâu non => mỗi

nồng độ 30 sâu non tuổi 3)

Bước 4: Giữ lại những sâu non sống sót sau 3 ngày thử thuốc và ni

bằng ngơ bao tử sạch. So sánh với sâu non nuôi đối chứng về thời gian phát dục,

trọng lượng nhộng, sức sinh sản của trưởng thành, tỷ lệ trứng nở.

3.4.7. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tính tốn

- Mức độ phổ biến của thành phần sâu hại sẽ được lượng hóa theo tần suất

xuất hiện (ký hiệu A%) được tính như sau:

A% =



Tổng số lần bắt gặp



Tổng số lần điều tra

Ký hiệu mức độ phổ biến:



: Khơng xuất hiện;

+

: Rất ít xuất hiện (Tần suất xuất hiện < 25%);

++

: Ít xuất hiện (Tần suất xuất hiện 25% - 50%);

+ + + : Xuất hiện trung bình (Tần suất xuất hiện 51% - 75%);

+ + + + : Xuất hiện nhiều (Tần suất xuất hiện >75%).

- Tỷ lệ cây nhiễm sâu hại (%) =



Tổng số cây bị hại

Tổng số cây điều tra



x 100%



Tổng số sâu điều tra được

(Con/cây)

Số cây điều tra

- Kích thước trung bình từng pha phát dục của sâu đục thân (mm):

X1 + X2 + ... + Xn

X = ------------------------N

X1, X2, ..., Xn: là kích thước của từng cá thể (mm)

N: Tổng cá thể theo dõi

- Thời gian phát dục của các cá thể ở từng pha phát dục của sâu đục thân

- Mật độ sâu =



ngô (ngày):

X1 + X2 + ... + Xn

X = --------------------------N



35



Trong đó: X1, X2, ... , Xn: là thời gian phát dục của từng cá thể của từng

pha (ngày);

N: là tổng số cá thể theo dõi (30 cá thể).

- Tỷ lệ trứng nở (%) =



x 100



n : số quả trứng nở

N : số quả trứng theo dõi

- Vòng đời trung bình của sâu đục thân ngơ

X = X1 + X2 + ...+Xn

X: vòng đời trung bình

X1,X2,...: thời gian phát dục trung bình của từng pha

- Tỷ lệ chết của sâu theo từng nồng độ hoạt chất = Số sâu đã chết/Tổng số

sâu (Trong khoảng thời gian nhất định: 24h, 48h, 72h).

- Tính hiệu lực thuốc theo cơng thức Abbott:

E% = (C-T)/C x 100%

Trong đó: E: là hiệu lực thuốc

C: Số sâu sống ở công thức đối chứng

T: Số sâu sống ở cơng thức thí nghiệm

3.4.8. Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học (Nguyễn Thị Lan,

2005, Phạm Tiến Dũng, 2008), phần mềm chương trình xử lý thống kê

IRRISTAT 4.0, SPSS và EXCEL dùng cho khối nông nghiệp.



36



PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thành phần sâu hại ngô tại Đặng Xá - Gia Lâm, Giang Biên - Long

Biên - Hà Nội năm 2016

Để xác định thành phần, mức độ phổ biến của các loài sâu hại ngô trong

vụ sản xuất ngô Xuân - Hè năm 2016, chúng tôi đã tiến hành điều tra định kỳ 7

ngày/lần từ khi ngô được gieo hạt cho đến khi thu hoạch. Kết quả được thể hiện

ở bảng 4.1.

Do nhu cầu sản xuất ngơ hàng hóa, nhằm phục vụ cung cấp ngun liệu

và thức ăn cho chăn ni đã hình thành nên những vùng sản xuất ngô tập trung

với những giống có năng suất cao cùng với việc áp dụng các biện pháp thâm

canh tăng năng suất phần nào là nguyên nhân gây ra những dịch hại trên ruộng

ngô và điển hình là lồi sâu đục thân ngơ châu Á Ostrinia furnacalis.

Từ bảng 4.1 cho thấy: Kết quả điều tra ghi nhận được 14 loài sâu hại. Đa

phần các loài sâu hại thu được có tần suất xuất hiện khá thấp ( <25%). Trong 14

lồi được ghi nhận có 2 lồi có tần suất bắt gặp thường xuyên hơn gây hại đáng

chú ý là sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis Guenee (>25%)



37



Bảng 4.1: Thành phần sâu hại trên cây ngô ở Đặng Xá - Gia Lâm và Giang Biên - Long Biên - Hà Nội năm 2016

Tên loài

Mức độ phổ biến

Bộ phận

TT

Họ

Tên Việt Nam

Tên khoa học

Đặng Xá Giang Biên

bị hại

I. BỘ CÁNH VẢY - LEPIDOPTERA

1

Sâu cắn lá nõn ngô

Mythimna separata Walker

Noctuidae

Lá, nõn

+

+

2

Sâu xanh

Helicoverpa armigera Hubner

Noctuidae

Lá, bắp

+

+

Lá non,

3

Sâu khoang

Spodoptera litura Fabricius

Noctuidae

+

+

bắp

4

Sâu róm nâu

Amsacta lactinea Cramer

Arctiidae

Lá, râu

+

+

Thân, bắp,

5

Sâu đục thân ngô châu Á

Ostrinia furnacalis Guenee

Pyralidae

+++

++

cờ

II. BỘ CÁNH NỬA - HEMIPTERA

6



Bọ xít dài



Leptocorisa acuta Thunberg



Coreidae







++



++



7



Bọ xít xanh



Nezara viridula Linnaeur



Pentatomidae







+



+



Acrididae







+



+



Acrididae

Acrididae

Acrididae











++

+

+



++

+

+



III. BỘ CÁNH THẲNG - ORTHOPTERA

Gastrimargus africanus

8

Châu chấu xe

orientalis Sjostedt

9

Châu chấu lúa

Oxya velox Fabricius

10

Cào cào lớn

Acrida cinerea Thunberg

11

Cào cào nhỏ

Atractomorpha chinensis

38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×