Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tại phòng Quản lý rủi ro thị trường (QLRRTT)

Tại phòng Quản lý rủi ro thị trường (QLRRTT)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tổng hợp báo cáo tuân thủ hạn mức báo cáo BĐH theo định kỳ hàng







ngày hoặc hàng tuần.

IV.



Những bất cập trong quy trình tác nghiệp

Tơi hiện đang cơng tác tại Phòng Quản lý rủi ro thị trường, tham gia trực

tiếp vào quy trình Thẩm định mua một khoản chứng khốn nợ của NHNT.

Về cơ bản, quy trình mua chứng khốn nợ của VCB đã tương đối hoàn thiện

và chặt chẽ, tuy nhiên vẫn còn những bất cập chưa thể khắc phục cụ thể như

sau:



 Quy trình tác nghiệp chưa nêu rõ thời gian hoàn thành việc thẩm định một hồ sơ



mua chứng khoán nợ nên việc thẩm định tại P.QLRRTT thường kéo dài trong

khoảng 2-5 ngày làm việc và đôi khi sau khi thẩm định xong trình Ban lãnh đạo

phê duyệt một số điều chỉnh trong giá và loại chứng khốn mua thì đã khá sát

với ngày giao dịch theo quy định của đơn vị phát hành. Vì vậy, cơng tác chuẩn

bị hồ sơ để mua chứng khoán nợ của P.QLKDV cũng gặp những khó khăn nhất

định do thời gian chuẩn bị là gấp rút.

 Kiến nghị: Yêu cầu rút ngắn thời gian thẩm định trong quy trình, quy định rõ



ràng về mặt thời gian trong quy trình tác nghiệp. Cụ thể:

o P.QLKDV phải chuyển hồ sơ yêu cầu mua chứng khoán nợ sang

P.QLRRTT thẩm định chậm nhất trước 7 ngày làm việc kể từ ngày đầu

thầu mua chứng khoán theo quy định của đơn vị phát hành và;

o P.QLRRTT phải chuyển hồ sơ trình Ban lãnh đạo chậm nhất trước 2

ngày làm việc kể từ ngày đấu thầu mua chứng khoán theo quy định

của đơn vị phát hành

10/14



Dựa trên quy định chặt chẽ về mặt thời gian, những phòng chức năng tham gia

trực tiếp vào quy trình sẽ có trách nhiệm thực hiện kịp thời, không kéo dài thời

gian tác nghiệp tại bộ phận của mình, gây ảnh hưởng đến cả quy trình.

 Việc thẩm định hồ sơ và quản lý rủi ro trước và sau khi mua chứng khốn được



thực hiện tại Phòng QLRRTT nhằm quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh

những vẫn đảm bảo lợi nhuận cho ngân hàng. Công tác này là hết sức quan

trọng, đòi hỏi hệ thống quản trị rủi ro phải chặt chẽ và khoa học.

 Vì vậy, P.QLRRTT cần xây dựng một hệ thống hạn mức nhất định, tính tốn



lỗ lãi tối đa của hoạt động kinh doanh trái phiếu hàng ngày (Daily Var) làm

cơ sở để thẩm định rủi ro với các hợp đồng mua chứng khoán nợ. Hiện nay

Var trái phiếu đã bắt đầu được tính hàng ngày và trong thời gian tới sẽ được

quy định cụ thể tại hạn mức của từng giao dịch

V.



Nội dung nào trong môn học Quản trị tác nghiệp và sản xuất này có thể

áp dụng vào cơng việc của doanh nghiệp và việc áp dụng như thế nào:

Như đã nói ở trên, ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và

bản chất cũng là một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ. Vì thế, chiến lược

trong quản trị sản xuất và dịch vụ là một yếu tố rất quan trọng. Tuy tơi chưa

được tự mình nắm giữ trọng trách là xác định chiến lược hoạt động cho cả hệ

thống VCB nhưng bản thân tôi rất tâm đắc với 10 chiến lược trong quản trị

sản xuất và dịch vụ trong phạm vi mơn học

Thiết kế hàng hóa và dịch vụ.

Chất lượng.

Thiết kế về chu trình và năng lực sản xuất.

11/14



Chọn địa điểm.

Bố trí sắp xếp.

Cân đối về nguồn nhân lực và công việc.

Quản lý hệ thống cung cấp.

Dự trữ hàng.

Lập kế hoạch.

Bảo dưỡng

Có thể nói đây là 10 yếu tố vơ cùng quan trọng đối với doanh nghiệp trong

điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, là một trong những điểm mấu chốt quyết

định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Vì vậy, VCB cần áp

dụng một cách có sáng tạo 10 quyết định chiến lược trong quản trị sản xuất

và dịch vụ, bản thân tôi cho rằng những yếu tố sau là quan trọng nhất:

 Thiết kế sản phẩm dịch vụ: Bộ phận phát triển dịch vụ sản phẩm mới phải



nhanh chóng đưa ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng, đặc

biệt là khách hàng cá nhân. Theo các con số thống kê gần đây cho thấy,

trong khi khách hàng tổ chức hầu như đều đã giao dịch với ngân hàng thì thị

phần khách hàng cá nhân của Việt Nam trong ngành dịch vụ ngân hàng là

còn rất rộng lớn. Vì vậy, VCB cần chú trọng phát triển mảng dịch vụ ngân

hàng bán lẻ để phát triển thị phần khách hàng cá nhân ngày càng lớn mạnh.

 Chất lượng dịch vụ: Tin cậy, tín nhiệm, thấu hiểu khách hàng, thái độ phục



vụ niềm nở, ân cần với khách hàng, ưu đãi về phí đối với khách hàng truyền

thống, khách hàng VIP..., xử lý hồ sơ, chứng từ giao dịch nhanh chóng,

chính xác và đạt kết quả cao... Bản chất là một ngành dịch vụ, dù là hàng

12/14



hóa đầu vào (nhận tiền gửi) hay sản phẩm đầu ra (cho vay vốn) thì ngân

hàng cũng cần tạo được sự hài lòng tối đa cho khách hàng mới có thể duy trì

quan hệ lâu bền và tạo được niềm tin với khách hàng. Cần đặc biệt lưu ý đến

kỹ năng của các nhân viên dịch vụ khách hàng, giao dịch viên như kỹ năng

tương tác tích cực và chuyên nghiệp với khách hàng như kỹ năng giao tiếp,

phỏng vấn, đàm phán của nhân viên cung cấp đạt mức yêu cầu. Đồng thời

thiết kế năng lực của nhân sự và thiết bị phải phù hợp với nhu cầu tránh để

xảy ra quá tải làm giảm chất lượng phục vụ hay ngược lại dư thừa làm lãng

phí nguồn lực.

 Lựa chọn địa điểm: Trụ sở, quầy giao dịch cần được đặt tại vị trí thuận lợi



cho khách hàng giao dịch, nên đặt địa điểm tại các khu đô thị mới, đơng dân

cư, có phong cách với màu xanh đặc trưng tạo sự khác biệt với các thương

hiệu khác, công năng đáp ứng được yêu cầu của chu trình cung cấp dịch vụ,

đồng thời phải bố trí sắp xếp sao cho làm nổi bật sản phẩm dịch vụ thông

qua các bảng biểu thông báo lãi suất, tờ rơi, tờ quảng cáo cần sắp xếp sao

cho khách hàng dễ nhìn, dễ đọc, dễ hiểu...

Hệ thống tác nghiệp có ảnh hưởng rất lớn tới việc nâng cao khả năng cạnh

tranh của VCB với các Ngân hàng Thương mại khác trên cùng địa bàn. Để

tạo được sự khác biệt, tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường, tất cả các

khâu trong quá trình tác nghiệp, ở mức độ nhất định, trực tiếp hoặc gián tiếp

đều ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của VCB. Vì vậy, chỉ cần

một khâu dù rất nhỏ nếu khơng tốt đều có thể làm thất bại chiến lược quản

trị tác nghiệp sản xuất và dịch vụ của VCB.



13/14



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình Quản trị hoạt động và tác nghiệp do Global Advanced biên soạn.

2. Slide của giảng viên.

3. Quy trình Mua/bán chứng khốn nợ của NHTMCPNT VN



14/14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tại phòng Quản lý rủi ro thị trường (QLRRTT)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×