Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Luyện từ và câu – Lớp 4 – Tuần 11

Luyện từ và câu – Lớp 4 – Tuần 11

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Cao đẳng Hải Dương



Đề tài nghiên cứu khoa học



cho động từ.

- Nhận xét, tuyên dương.

- Giới thiệu bài.



- HS ghi tên bài vào vở.



B. Hoạt động hình thành kiến thức

mới.

*Tìm hiểu ví dụ::

- GV u cầu HS làm các bài tập1, 2, 3 - HS làm việc nhóm và báo cáo cô

phần Nhận xét ,trang 110/ SGK.



giáo.



- GV theo dõi , giúp đỡ HS gặp khó khăn.

- GV đến kiểm tra một số nhóm.

* Câu hỏi KT:

Bài tập 1; 2 .

- Câu chuyện kể về ai?



- Kể về nhà bác học nổi tiếng người

Pháp tên là Lu-i Pa-xtơ.

- HS làm bài vào VBT .



- Gọi HS chia sẻ trước lớp.



- HS chia sẻ.



- GV nhận xét.



- HS nhận xét, bổ sung cho bạn.



Kết luận: Những từ chỉ tính tình, tư chất - HS theo dõi.

của cậu bé Lu-i, chỉ màu sắc của sự vật

hoặc hình dáng, kích thước và đặc điểm

của sự vật được gọi là tính từ.

Bài tập 3

* Câu hỏi KT:

- Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ - Bổ sung ý nghĩa cho từ đi lại .

nào?

- Từ nhanh nhẹn gợi tả dáng đi như thế - Gợi tả dáng đi hoạt bát, nhanh

nào?

trong bước đi .

Kết luận: Những từ miêu tả đặc điểm,

24



24



Người thực hiện: Nguyễn Thị Ngọ



Trường Cao đẳng Hải Dương



Đề tài nghiên cứu khoa học



tính chất của sự vật, hoạt động trạng thái - Lắng nghe.

của người, vật được gọi là tính từ.

- Tính từ là gì?

- Là những từ miêu tả đặc điểm

hoặc tính chất của sự vật, hoạt

- Hãy đặt câu có tính từ ?



động, trạng thái, ...

+ Bạn Thuý lớp em có mái tóc rất

đẹp.



C. Hoạt động thực hành kĩ năng .



+ Bạn Thành rất thông minh.



- GV yêu cầu HS làm các bài tập1, 2 trang

111- 112 SGK.



- HS làm bài 1/ Cá nhân ; bài 2/



- GV theo dõi , giúp đỡ HS gặp khó khăn.



nhóm 2 – NT báo cáo cô giáo.



- GV đến kiểm tra một số nhóm.

* Câu hỏi KT:

Bài 1:

- Y,C HS đọc yêu cầu đề bài.

- HS đọc Y/C.

- HS làm bài vào VBT.

- HS tìm tính từ:

a) gầy gò, cao, sáng, thưa, cũ, cao,

trắng, nhanh nhẹn, điềm đạm, đầm

ấm, khúc chiết, rõ ràng

b) quang, sạch bóng, xám, trắng,

xanh, dài, hồng, to tướng, dài, thanh

- Nhận xét, KL bài làm đúng.



mảnh

- HS nhận xét từ của bạn tìm có phải



Bài 2:

25



là tính từ khơng.

25



Người thực hiện: Nguyễn Thị Ngọ



Trường Cao đẳng Hải Dương



Đề tài nghiên cứu khoa học



- Bạn em (người thân của em) có đặc - Ngoan, hiền, chăm chỉ, nhân hậu,

điểm tính tình như thế nào?







- Tư chất của bạn em, người thân em như - Thông minh, giỏi giang, khơn

thế nào?



ngoan, sáng dạ …



- Hình dáng của bạn (người thân) em ra - Cao, thấp, to, gầy, lùn, ...

sao?

- Ở câu (a) các em đặt câu với những từ - HS theo dõi.

các em vừa tìm được. Ở câu (b) các em

đặt câu với những từ miêu tả màu sắc,

hình dáng, kích thươc, các đặc điểm khác

của sự vật.

- Gọi HS nêu câu mình đặt.



- HS nối tiếp nhau nêu câu của mình

đặt:

+ Mẹ em là người nhân hậu.

+ Cô giáo em rất xinh.

+ Bạn Ngàn là người thấp nhất lớp

em.

+ Khu vườn nhà em rất đẹp.

+ Chú mèo nhà em rất tinh nghịch.

+ Cây bàng trước sân trường tỏa

bóng mát rượi.



- Nhận xét, chốt bài đúng.



- HS nhận xét .



- Chốt lại kiến thức về Tính từ.



- HS theo dõi, ghi nhớ.



D. Hoạt động ứng dụng, nối tiếp .

- Thế nào là tính từ? Cho ví dụ.



- 1 HS nêu khái niệm và cho ví dụ về

tính từ.



- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ, - Lắng nghe, thực hiện .

26



26



Người thực hiện: Nguyễn Thị Ngọ



Trường Cao đẳng Hải Dương



Đề tài nghiên cứu khoa học



tìm những từ là tính từ và tập đặt câu với

từ mình vừa tìm được.

- Dặn HS ơn bài và chuẩn bị bài sau: Mở - HS thực hiện ở nhà.

rộng vốn từ Ý chí - Nghị lực.

- Nhận xét tiết học.



27



27



Người thực hiện: Nguyễn Thị Ngọ



Trường Cao đẳng Hải Dương



Đề tài nghiên cứu khoa học



C - KẾT LUẬN

Qua khảo sát nội dung về từ loại tính từ trong chương trình sách Tiếng Việt

Tiểu học, tơi thấy rằng từ loại tính từ cùng với các từ loại khác có vai trò quan

trọng để củng cố những kiến thức cơ bản cho giáo viên và học sinh. Vì thế, tơi đã

tiến hành phương pháp khảo sát, hệ thống các kiến thức về từ loại tính từ và các

dạng bài tập cơ bản, nhằm đem lại cách nhìn nhận, hiểu biết tốt hơn về từ loại tính

từ trong chương trình Tiếng Việt ở Tiểu học.

Đối với người giáo viên Tiểu học muốn dạy tốt về từ loại tính từ trong Tiếng

Việt thì cần phải nắm vững các kiến thức về từ loại tính từ nói riêng và từ loại nói

chung. Trong q trình giảng dạy cần có những ví dụ sinh động, phù hợp với khả

năng tư duy của học sinh và gần gũi với cuộc sống hằng ngày … Trong khi đứng

lớp không nên tạo áp lực quá căng thẳng cho học sinh. Trong giờ học có thể tổ chức

các trò chơi ô chữ, các trò chơi liên quan đến nội dung bài học. Để rèn luyện khả

năng viết văn và sử dụng từ loại tính từ, giáo viên có thể u cầu học sinh viết đoạn

văn tự chọn theo chủ điểm có sử dụng các từ loại tính từ. Đối với những bài tập

khó, cần có sự định hướng cụ thể giúp các em thực hành tốt hơn.

Hy vọng những thông tin mà tôi cung cấp qua đề tài này sẽ giúp ích cho giáo

viên và học sinh trong q trình giảng dạy, học tập. Tơi rất mong được sự góp ý,

giúp đỡ của thầy cô, bạn bè để đề tài này được hoàn thiện hơn.



28



28



Người thực hiện: Nguyễn Thị Ngọ



Trường Cao đẳng Hải Dương



Đề tài nghiên cứu khoa học



D – TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1. GS – Diệp Quang Ban – Giáo trình ngữ pháp tiếng Việt – NXB Giáo Dục –

2005.

2. GS.TS.Lê A – PGS.TS.Đinh Trọng Lạc – Hoàng Văn Thung – Giáo trình tiếng

Việt 3 –NXB ĐHSP.

3. Nguyễn Thị Ly Kha – Ngữ pháp tiếng Việt – NXB Giáo Dục.

4. Lê Biên – Từ loại tiếng Việt hiện đại – NXB ĐH Quốc gia Hà Nội - Trường

ĐHSP.

5. Đinh Văn Đức – Ngữ pháp tiếng Việt – NXB ĐH Quốc gia Hà Nội – 2001.

6. Hữu Quỳnh – Ngữ pháp tiếng Việt hiện đại – NXB giáo dục –1980.

7. Sách giáo khoa Tiếng Việt từ lớp 2 đến lớp 5 - Bộ giáo dục và đào tạo.



29



29



Người thực hiện: Nguyễn Thị Ngọ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Luyện từ và câu – Lớp 4 – Tuần 11

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×