Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tìm hiểu về tính từ trong chương trình Tiếng Việt Tiểu học:

Tìm hiểu về tính từ trong chương trình Tiếng Việt Tiểu học:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Cao đẳng Hải Dương

Đề tài nghiên cứu khoa học

Trong chương trình Tiếng Việt Tiểu học, hệ thống từ loại tính từ bao gồm:

tính từ, cụm tính từ .

a) Khái niệm:

* Tính từ là lớp từ loại có ý nghĩa chỉ đặc trưng, tính chất của sự vật, hiện

tượng, hành động, trạng thái, q trình.

* Cụm tính từ bao gồm tính từ và các từ kèm theo nó. Mơ hình đầy đủ của

cụm tính từ gồm phần trước, phần trung tâm, phần sau.

Các phụ ngữ ở phần trước có thể biểu thị quan hệ thời gian; sự tiếp diễn

tương tự, mức độ của đặc điểm, tính chất; khẳng định hay phủ định; …

Các phụ ngữ ở phần sau có thể biểu thị vị trí; sự so sánh; mức độ, phạm vi

hay nguyên nhân của đặc điểm, tính chất; …

b) Đặc điểm ngữ pháp:

- Khả năng kết hợp:

+ Trước tính từ:





Phụ từ tình thái : còn (rất ), đã, khơng, đều,…



* Ví dụ :

Vẫn còn rất sớm

Đã gan dạ

Cả hai cái áo đều mới





Phụ từ chỉ mức độ : hơi, khá, rất, cực kì, tương đối, …



* Ví dụ :

Hơi xấu, rất đẹp, bài hát cực kì hay, …

Cơ ấy vẫn còn đang rất trẻ

11



11



Người thực hiện: Nguyễn Thị Ngọ



Trường Cao đẳng Hải Dương

+ Sau tính từ:



Đề tài nghiên cứu khoa học



Có thể là thực từ hoặc hư từ, có thể thuộc những từ loại khác.

* Ví dụ :

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.

Rộng thênh thang tám mét.

- Khả năng đảm nhiệm chức vụ ngữ pháp:

+ Làm vị ngữ

* Ví dụ :

* Hoa cà /tim tím

Hoa mướp /vàng vàng.

* Ngơi nhà này / đẹp.

+ Làm chủ ngữ : có quan hệ từ “là’’ đứng sau:

* Ví dụ :

* Ngoan nhất nhà / là bé Lan.

- Phân loại tính từ

Tính từ được phân chia thành hai nhóm chính : tính từ đánh giá được về mức

độ và tính từ khơng đánh giá được về mức độ.



Tính từ đánh giá được về mức độ.



Tính từ khơng đánh giá được

về mức độ.



*Khái niệm : Là những tính từ có thể *Khái niệm : Là những tính từ không

12



12



Người thực hiện: Nguyễn Thị Ngọ



Trường Cao đẳng Hải Dương



Đề tài nghiên cứu khoa học



dùng kèm với từ chỉ mức độ như : rất, thể đi kèm với những từ chỉ mức độ

hơi, lắm, quá, …



như : rất, hơi, lắm, quá, …



Tính từ chỉ màu sắc:



Tính từ chỉ màu sắc : đỏ au, đỏ thắm,



xanh, đỏ, tím, vàng, …



xanh ngắt, vàng khè, …



*Ví dụ : Tường rất trắng.



*Ví dụ : khăn quàng đỏ thắm.



Trời xanh quá.

Tính từ chỉ kích thước : gần, xa, dài, to, Tính từ chỉ kích thước : gần gũi, xa xơi,





rộng rãi, …



*Ví dụ : Ngơi nhà to quá.



*Ví dụ : Căn nhà rộng rãi.



Con đường dài quá.

Tính từ chỉ số lượng : ít, nhiều, ...



Tính từ chỉ số lượng : ít ỏi, nhiều nhặn,



*Ví dụ: Số điểm 10 của lớp còn ít q, …

các em cần cố gắng hơn nữa.



*Ví dụ : Số tiền ít ỏi này, cháu hãy cầm

tạm mà lo chữa bệnh cho mẹ đi.



Tính từ chỉ trọng lượng : nặng, nhẹ, …



Tính từ chỉ trọng lượng : nặng trịch,



*Ví dụ : Bịch lúa này nặng lắm, hai nhẹ tênh, …

người mới nhấc nổi.



*Ví dụ : Hòn đá nặng trịch.



Tính từ chỉ phẩm chất : tốt, xấu, …



Tính từ chỉ phẩm chất : tốt tươi, xấu xa,

….



*Ví dụ : Bạn Hòa là người bạn rất tốt.



*Ví dụ : Cánh đồng lúa tốt tươi.



3. Đánh giá

Tính từ trong chương trình Tiểu học được phân bố đều trong nội dung

chương trình Tiếng Việt học từ lớp 2 đến lớp 5. Tính từ được đưa vào nội dung học

cho học sinh từ mức độ đơn giản đến phức tạp hơn, nội dung được trải đều trong

13



13



Người thực hiện: Nguyễn Thị Ngọ



Trường Cao đẳng Hải Dương

Đề tài nghiên cứu khoa học

chương trình, khơng q chú trọng, q cụ thể vào một lớp học nào, tạo điều kiện

cho học sinh tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn.

Ở lớp 2, lớp 3 tính từ được đưa vào đưới dạng bài tập : Tìm từ chỉ tính chất

qua kiểu câu : Ai (con gì,cái gì) thế nào?; Lên lớp 4, lớp 5 học sinh chính thức được

học khái niệm về tính từ và luyện tập về sử dụng tính từ. Tính từ có thể kết hợp với

các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, … để tạo thành cụm tính từ. Khả năng kết hợp với

các từ hãy, đừng, chớ, … của tính từ rất hạn chế.

Trong chương trình tiểu học, chưa có những dạng bài tập về phân loại tính từ.

4. Các dạng bài tập về tính từ:

4.1. Bài tập nhận diện và phân loại:

a) Khái niệm:

Bài tập nhận diện và phân loại từ loại tính từ là dạng bài tập yêu cầu học sinh

phải nhận diện ( tìm ra từ loại tính từ) trong các bài thơ, đoạn thơ, đoạn văn, bài

văn, … sau đó vận dụng những kiến thức về từ loại tính từ để phân loại chúng hoặc

phân loại các từ loại tính từ trong các từ đã cho sẵn .

b) Bài tập:

Bài tập 1.

Xác định tính từ trong hai câu thơ sau và phân loại chúng:

Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay

Vượn hót chim kêu suốt cả ngày.

(Cảnh rừng Việt Bắc – Hồ Chí Minh )

* Hướng dẫn thực hiện:

Ở bài tập này học sinh cần phải xác định ranh giới các từ rồi xét ý nghĩa và

các khả năng kết hợp của từ rồi phân loại chúng.

14



14



Người thực hiện: Nguyễn Thị Ngọ



Trường Cao đẳng Hải Dương

* Tính từ : hay



Đề tài nghiên cứu khoa học



Bài tập 2.

Tìm tính từ trong đoạn trích dưới đây và phân loại chúng:

… Mưa rả rích đêm ngày. Mưa tối tăm mặt mũi. Mưa thối đất thối cát. Trận

này chưa qua, trận khác đã tới, ráo riết hung tợn hơn. Tưởng như biển bao nhiêu

nước, trời hút lên, đổ hết xuống đất liền.

* Hướng dẫn thực hiện:

Cách làm tương tự bài tập 1.

* Tính từ: Rả rích, tối tăm, thối, ráo riết, hung tợn.

Bài tập 3:

Xác định từ loại tính từ trong các từ sau : vui , buồn, đau khổ, đẹp, niềm vui, nỗi

buồn, cái đẹp, sự đau khổ, yêu thương, đáng yêu, vui tươi.

* Hướng dẫn thực hiện :

Để xác định được từ loại của các từ này, ta xét ý nghĩa (chỉ đối tượng, chỉ

hành động, chỉ trạng thái hay chỉ tính chất...) cũng như khả năng kết hợp của

chúng.

Ta thấy, vui, buồn, đau khổ, là động từ chỉ trạng thái ; đẹp là tính từ .

Từ : sự, cuộc ,nỗi niềm đi kèm với động từ hoặc tính từ thì tạo thành một

danh từ, đó là các danh từ trừu tượng : niềm vui, nỗi buồn, sự đau khổ, cái đẹp

Ta xác định được các tính từ sau : đẹp, đáng yêu, vui tươi.



4.2. Bài tập vận dụng:

a) Khái niệm:

15



15



Người thực hiện: Nguyễn Thị Ngọ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tìm hiểu về tính từ trong chương trình Tiếng Việt Tiểu học:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×