Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kiểm tra điều chỉnh bộ chế hòa khí

Kiểm tra điều chỉnh bộ chế hòa khí

Tải bản đầy đủ - 0trang

Mô đun SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ XĂNG



3.2. Kiểm tra cơ cấu điều khiển bướm gió mở tự động khi nguội

Bợ điều khiển bướm gió mở tự đợng dùng để điều khiển lượng hỗn hợp cung cấp

cho động cơ khi khởi động, sau khởi động và trong giai đoạn làm ấm.

 Tháo đầu nối điện đến bợ điều khiển bướm gió mở tự đợng.

 Dùng đồng hồ kiểm tra điện trở cuộn dây nhiệt. R = 17 – 19 Ω ở nhiệt độ 20°C.

 Dùng đồng hồ kiểm tra điện trở cuộn dây nhiệt. R = 17 – 19 Ω ở nhiệt độ 20°C.

 Nối lại đầu nối điện.

 Khởi động động cơ.

 Kiểm tra bướm gió bắt đầu mở và đợ nóng của bợ điều khiển bướm gió mở tự đợng.



a. Kiểm tra bộ điều khiển bướm gió mở một phần

Bợ điều khiển cánh bướm gió mở mợt phần dùng để điều khiển bướm gió mở nhẹ

sau khi khởi đợng.

- Khởi đợng đợng cơ.

- Khi động cơ lạnh, tháo đường ống chân không cung cấp đến màng, cánh bướm gió

phải khép lại.

- Nối lại đường ống chân không và kiểm tra sự di chuyển của bướm gió trong thời

gian từ 1 đến 5 giây.

- Dừng động cơ.



48



Mô đun SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ XĂNG



b. Kiểm tra bộ điều khiển bướm gió mở một phần kiểu 2 màng



 Khởi động động cơ.

 Khi nhiệt độ nước làm mát dưới 5°C tháo đường ống chân không đến màng B,

bướm gió khơng di chuyển.

 Nối đường ống chân khơng đến màng B.

 Tháo đường ống chân không đến màng A và kiểm tra sự di chuyển của bướm gió.

 Nối lại đường ống chân không đến màng A và kiểm tra sự di chuyển của bướm gió

trong thời gian từ 1 đến 5 giây.

 Dừng động cơ.

c. Kiểm tra bộ điều khiển bướm gió mở hồn tồn

 Tháo đường ống chân không đến

bộ CO.

 Khi nhiệt độ nước làm mát dưới

40°C. Đạp ga và buông chân ga để

cho cánh bướm gió khép lại.

 Khởi đợng đợng cơ.

 Nối lại đường ống chân khơng đến

bợ CO và kiểm tra bướm gió không

di chuyển.

 Dừng động cơ.



49



Mô đun SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ XĂNG



3.3. Kiểm tra bơm tăng tốc phụ

 Nhiệt độ nước làm mát dưới 40°C.

 Khởi đợng đợng cơ.

 Bóp đường ống chân khơng đến bộ

AAP và dừng động cơ.

 d. Buông tay thả đường ống.

 Kiểm tra nhiên liệu phun ra từ bơm

tăng tốc.

 Dừng động cơ.

3.4. Kiểm tra van điều khiển thông khí ovcv



 Tháo đường ống đến bợ OVCV

 Thổi khơng khí vào và kiểm tra bợ OVCV là mở.

 Khởi động động cơ.

 Khi động cơ ở tốc độ cầm chừng. Thổi khơng khí vào và kiểm tra bợ OVCV là

đóng.

 Dừng đợng cơ.

 Tháo đầu nối điện đến bợ OVCV và kiểm tra điện trở của cuộn dây. R = 63 - 73Ω

 Nối lại đường ống và đầu nối điện.

3.5. Kiểm tra cơ cấu điều khiển bướm gió mở tự động khi động cơ nóng

a. Kiểm tra bợ điều khiển bướm gió mở mợt phần khi đợng cơ nóng



50



Mơ đun SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ XĂNG



 Cho động cơ hoạt động để đạt nhiệt

độ bình thường.

 Tháo đường ống chân không từ màng

B của bộ CB và kiểm tra sự khép lại

của bướm gió.

 Nối đường ống trở lại màng B.

 Dừng đợng cơ.

b. Kiểm tra bộ điều khiển bướm gió mở hồn tồn khi động cơ nóng



 Cho đợng cơ hoạt động để đạt nhiệt độ bình thường.

 Dừng động cơ.

 Tháo đường ống chân không đến bộ CO.

 Xoay nhẹ bướm ga. Khi bướm ga mở, dùng tay đẩy bướm gió đóng. Bng tay ga.

 Khởi đợng đợng cơ nhưng không đạp bàn đạp ga.

 Nối lại đường ống chân khơng và kiểm tra sự di chuyển của bướm gió khi cam

cầm chừng nhanh được thả từ vị trí bậc thứ 3.

 Dừng động cơ.

3.6. Bơm tăng tốc phụ khi đợng cơ nóng: AAP

 Làm ấm đợng cơ để đạt được nhiệt độ bình

thường.

 Tháo đường ống chân không từ bợ AAP.

 Kiểm tra khơng có đợ chân khơng bằng

ngón tay của bạn.

 Nối lại đường ống chân không.

3.7. Kiểm tra sự hoạt động bơm tăng tốc phụ AAP



51



Mô đun SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ XĂNG



 Khởi động động cơ.

 Tháo đường ống đến bộ AAP.

 Cung cấp và nhả trực tiếp chân

không tới bợ AAP ở tốc đợ cầm

chừng.

 Kiểm tra có sự thay đổi số

vòng quay đợng cơ khi nhả

chân khơng.

 Nối đường ống trở lại bộ AAP.

 Dừng động cơ.

 Khi kiểm tra, nếu không đúng

thì thay thế bộAAP.

3.8. Kiểm tra bơm tăng tớc chính

Mở bướm ga và kiểm tra nhiên liệu phun ra từ vòi phun bơm tăng tốc.



3.9. Kiểm tra và điều chỉnh bộ chống trả bướm ga đột ngột dp

Bộ chống trả bướm ga đột ngột dùng để điều khiển cánh bướm ga đóng từ từ khi

giảm tốc.



 Khởi động động cơ.

 Mở bướm ga cho đến khi cần ga tách khỏi bộ DP.

 Thả bướm ga từ từ và kiểm tra sự chạm cần ga với bộ DP ở số vòng quay 2.300 v/p.



52



Mơ đun SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ XĂNG



 Dừng động cơ.

 Nếu tốc độ không đúng, điều chỉnh lại vị trí của bợ DP.

IV. Thực hành kiểm tra, sửa chữa bộ chế hòa khí

* Kiểm tra



Bài 4: SỬA CHỮA THÙNG CHỨA XĂNG VÀ ĐƯỜNG DẪN XĂNG

Thời gian: 16 giờ

Mục tiêu:

- Phát biểu được nhiệm vụ, yêu cầu của thùng chứa xăng và đường dẫn xăng

- Giải thích được cấu tạo và nguyên lý làm việc của thùng nhiên liệu và đường dẫn xăng

- Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, sửa chữa được thùng nhiên liệu và đường dẫn xăng

đúng yêu cầu kỹ thuật

- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.

Nội dung:

A. Thùng chứa xăng và bấu lọc xăng

I. Nhiệm vụ, yêu cầu của thùng nhiên liệu và bầu lọc.

1. Bộ lọc xăng

a Nhiệm vụ:

Lọc sạch nước và tạp chất cơ học lẫn trong xăng, tránh kẹt đường dẫn nhiên liệu và

các mạch nhiên liệu trong bợ chế hồ khí.

b. Sơ đồ cấu tạo



53



Mô đun SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ XĂNG



Hình 4.1 Cấu tạo và hoạt đợng lọc xăng

Lọc xăng có 2 loại:

 Bầu lọc tinh:

Lọc tinh được bồ trí giữa bơm xăng và bợ chế hòa khí. Lõi lọc tinh được làm bằng

sứ hay bằng lưới đan mịn hay bằng giấy thấm quấn lại thành cuộn.



 Bầu lọc thô:



54



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiểm tra điều chỉnh bộ chế hòa khí

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×