Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kiểm tra, bảo dưỡng bộ chế hòa khí.

Kiểm tra, bảo dưỡng bộ chế hòa khí.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Mô đun SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ XĂNG



Hình 4.2 giới thiệu một số cách kiểm tra mức xăng trong buồng phao của một số

lọai chế hòa khí.



Hình 2.2. Kiểm tra mức xăng trong buồn phao.

a) Đo khoảng cách một từ mặt thoáng nhiên liệu trong buồng phao tới bề mặt lắp ghép

giữa thân và nắp bợ chế hòa khí theo phương pháp bình thơng nhau

b) Loại chế hòa khí có tính kiểm tra: mức xăng ngang với mép dưới của lỗ;

c) Loại chế hòa khí có vít kiểm tra: ta tháo vít kiểm tra (1) mức xăng phải xấp xỉ ở ren

dưới của vít

Nếu khi kiểm tra mức xăng không đúng với những tiêu chuẩn trên thì có thể do điều

chỉnh cần giữ phao không đúng hoặc van kim bị hở hoặc trọng lượng phao không đúng

(do phao nứt, xăng rỉ vào trong phao).

Nếu van kim ba cạnh và phao tốt ta điều chỉnh lại mức xăng trong buồng phao

bằng cách:

Thay đổi đệm điều chỉnh (2), (hình 4.2a) hoặc thay đổi chiều cao của lưỡi gà nâng

kim van ba cạnh (hình 4.2b).

 Điều chỉnh chạy chậm khơng tải

Đối với những trạm bảo dưỡng có thiết bị hiện đại người ta kiểm tra và điều chỉnh

chế độ chạy chậm không tải, kết hợp giữa điều

chỉnh với phân tích thành phần khí xả… trên

các thiết bị chuyên dụng. Nhưng đại bộ phận

sau khi bảo dưỡng, sửa chữa người ta điều

chỉnh chạy chậm không tải ngay trên xe, theo

kinh nghiệm khi điều chỉnh chạy chậm không

tải yêu cầu tình trạng kỹ thuật của các hệ

thống (đánh lửa, góc đánh lửa sớm, khe hở

bugi, má vít phải tốt, đúng tiêu chuẩn) đều

phải tốt. Điều chỉnh chạy chậm không tải

bằng kinh nghiệm ta tiến hành theo các bước

sau: (trên hình 43 giới thiệu vị trí điều chỉnh

của loại chế hòa khí hai họng nạp).

Hình 2.3. Vị trí điều chỉnh chạy không tải.



25



Mô đun SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ XĂNG



- Vặn vít điều chỉnh chạy chậm khơng tải (1) vào vị trí giới hạn rồi nới ra khoảng

(2÷2,5) vòng.

- Nới vít tựa chân ga (2) ra vị trí giới hạn (đóng bướm ga lại) sau đó vặn vít tựa

chân ga vào khoảng (1÷2) vòng.

- Cho đợng cơ làm việc đến lúc đợng cơ nóng (nhiệt đợ nước làm mát 80÷90 0C ta

tiến hành điều chỉnh).

- Điều chỉnh vít chân cánh bướm ga để đợng cơ làm việc ổn định. Phối hợp điều

chỉnh giữa đóng bớt bướm ga lại và thêm nhiên liệu cho đậm đặc để xác định tốc độ nhỏ

nhất của động cơ khi chạy chậm không tải mà ổn định theo các bước:

- Nới vít tựa chân ga (2) ra cho đóng bớt bướm ga lại, nghe tiếng động cơ giảm nhỏ

dần thấy máy sắp mất ổn định, rung nhiều thì dừng lại.

-Nới vít điều chỉnh hỗn hợp (1) ra khoảng (1/6 ÷ 1/8) vòng làm hỗn hợp đậm đặc

lên và tốc độ động cơ sẽ tăng lên.

Ta lặp lại những thao tác trên đến khi đạt được tốc độ không tải nhỏ nhất. Sau khi

điều chỉnh xong ta kiểm tra lại phải bảo đảm:

- Khởi động động cơ dễ dàng.

- Từ từ ấn bàn đạp ga tới khoảng 80% hành trình, tốc đợ đợng cơ tăng ổ định, khơng

có hiện tượng phụt khói đen, nổ ở ống xả hoặc “hắt hơi” ở bợ chế hòa khí.

- Thả đợt ngợt bàn đạp ga về chế độ không tải động cơ vẫn làm việc ổn định khơng

bị chết máy.

Hiện nay chế hòa khí lắp trên ơ tơ có thể là mợt họng nạp hoặc hai họng nạp có kết

cấu giống kết cấu chế hòa khí truyền thống. Tuy nhiên trên mợt số xe của các hãng

TOYOTA, MITSUBISHI, MAZDA…được bổ sung thêm một số phần tử khác như: cơ

cấu le gió tự đợng (đóng mở bướm gió tự đợng, bù cửa gió), cơ cấu giảm chân ga, cơ cấu

tự động nâng chân ga khi bật máy điều hòa nhiệt đợ, cơng tắc nhiệt, hệ thống kiểm soát

thành phần khí xả, hệ thống tiết kiệm nhiên liệu ở chế độ không tải cưỡng bức, cơ cấu

hạn chế số vòng quay cực đại của đợng cơ… (không tải nhanh, chậm, cưỡng bức). Vì vậy

khi tiến hành kiểm tra điều chỉnh loại chế hòa khí này cần thực hiện những thao tác chính

sau đây:

- Kiểm tra điều chỉnh chế độ không tải nhanh nđ/c = (2300 – 3000) vòng/phút + 200

- Kiểm tra điều chỉnh chế đợ khơng tải chậm nđ/c = (750 -900) vòng/phút

- Kiểm tra, điều chỉnh vị trí bướm ga và vị trí cảm biến bướm ga.

- Kiểm tra và điều chỉnh cơ cấu giảm chân ga.

- Kiểm tra, điều chỉnh le gió tự động

- Kiểm tra các van điện từ, van nhiệt động.

Các hệ thống cung cấp nhiên liệu này có nhiều đường ống chân không liên hệ với

nhiều cơ cấu điều chỉnh khác nhau và mỗi đường có mợt chức năng riêng nên khi bảo

dưỡng, sửa chữa cần lưu ý không làm lẫn các đường ống.

Ngồi ra ở mợt số ơ tơ người ta sử dụng hệ thống cung cấp nhiên liệu kiểu phun

xăng điện tử.



26



Mô đun SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ XĂNG



Khi chẩn đoán, bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống phun xăng điện tử phải có các thiết bị

chẩn đoán và dụng cụ chuyên dùng.

III. Thực hành bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu động cơ xăng (dùng chế hòa khí)

1 Bảo dưỡng thường xun

Kiểm tra mức nhiên liệu trong thùng chứa và đổ thêm nhiên liệu cho đợng cơ. Kiểm

tra xem xét bên ngồi đợ kín các chỗ nối của bợ chế hồ khí, bơm nhiên liệu, các ống dẫn

và thùng nhiên liệu.

2. Bảo dưỡng định kỳ

Thời gian định kỳ giữa hai lần bảo dưỡng được nhà chế tạo quy định, nó phụ tḥc vào

từng loại xe ( xe buýt, xe tải, xe du lịch...) và môi trường xe hoạt động (các loại đường ,

bụi bẩn,,)

a. Bảo dưỡng cấp 1

 Kiểm tra bằng cách xem xét bên ngồi đợ kín của các chỗ nối của hệ thống nhiên liệu,

nếu cần thiết thì phải khắc phục những hư hỏng. Kiểm tra sự liên kết của cần bàn đạp

với trục bướm ga, của dây cáp với cần bướm gió, sự hoạt đợng của cơ cấu dẫn đợng, đợ

mở và đóng hồn tồn của bướm ga và bướm gió. Bàn đạp của cơ cấu dẫn đợng phải

dịch chuyển đều và nhẹ nhàng về cả hai phía.

 Sau khi ôtô chạy trên đường nhiều bụi, phải tháo rời bầu lọc khơng khí và thay dầu ở

bầu lọc.

 Xả cặn, nước bình chứa và nắp thùng chứa

b. Bảo dưỡng cấp 2

Làm các công việc của bảo dưỡng 1 và thêm:

 Kiểm tra đợ kín của thùng xăng và các chỗ nối của ống dẫn hệ thống nhiên liệu, sự bắt

chặt của bợ chế hòa khí và bơm xăng, nếu cần thiết, thì khắc phục hư hỏng.

 Kiểm tra sự liên kết của cần kéo với cần bướm ga và của dây cáp với bướm gió, sự hoạt

đợng của cơ cấu dẫn đợng, đợ mở và đóng hồn tồn của bướm ga và bướm gió.

 Dùng áp kế kiểm tra sự làm việc của bơm nhiên liệu (không tháo khỏi động cơ).

Áp lực phải trong giới hạn 0,3  0,4 at.

 Kiểm tra mức nhiên liệu trong buồng phao khi động cơ chạy chậm, khơng tải.

 Rửa bình lọc khơng khí và thay dầu ( đối với bình lọc ướt ).

c. Bảo dưỡng theo mùa:

Hai lần trong năm, tháo BCHK ra khỏi động cơ, tháo rời và chùi sạch sẽ. Rửa và kiểm

tra sự hoạt động của bộ hạn chế tốc độ quay của trục khuỷu động cơ.



27



Mô đun SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ XĂNG



Bài 3: SỬA CHỮA BỘ CHẾ HỊA KHÍ

Thời gian: 24 giờ

Mục tiêu:

-



Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ của bộ chế hòa khí



-



Giải thích được cấu tạo và ngun lý làm việc của bợ chế hòa khí



-



Tháo lắp, nhận dạng, kiểm tra và sửa chữa được bợ chế hòa khí đúng yêu cầu kỹ thuật



-



Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề cơng nghệ ơ tơ



-



Rèn lụn tính kỷ ḷt, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.



Nội dung:

I. Nhiệm vụ và u cầu:

- Tạo khí hỗn hợp cho đợng cơ xăng.

- Duy trì lượng và tỷ lệ hỗn hợp khí phù hợp với mọi chế độ làm việc khác nhau của

động cơ.

II. Cấu tạo và hoạt động của bộ chế hòa khí

1. Cấu tạo và ngun lý hoạt động của bộ chế hòa khí



28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiểm tra, bảo dưỡng bộ chế hòa khí.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×