Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IV. Chấm dứt hợp đồng cầm cố

IV. Chấm dứt hợp đồng cầm cố

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ví dụ: sử dụng sổ tiết kiệm là giấy tờ

có giá để cầm cố

A gởi tiết kiệm 100 triệu tại Ngân hàng theo kỳ

hạn12 tháng với lãi suất 6.5%/năm

Tuy nhiên, đến tháng thứ 10 gởi tiết kiệm, A có

nhu cầu sử dụng tồn bộ số tiền gởi trước hạn.

A có thể cầm cố chính sổ tiết kiệm để vay tiền

nhằm khơng làm mất đi lãi suất gởi tiết kiệm



• Giấy CNSH nhà, giấy CNQSD Đất

• CMND? Giấy CNSH xe, Giấy phép lái xe?



• Cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, hối

phiếu, chứng chỉ quỹ, séc và giấy tờ có giá trị

khác



A trộm xe máy B, sau đó A mang đến của hiệu

cầm đồ C để cầm cố và vay số tiền 10 triệu.

Thông qua camera an ninh tại nhà, B phát hiện

ra A chính là người đã trộm xe máy của mình.

B đến gặp A yêu cầu giao trả tài sản, nhưng tài

sản hiện đã do cửa hàng cầm đồ giữ. B yêu

cầu cửa hàng C giao trả xe máy, nhưng bị từ

chối. C chỉ đồng ý giao xe khi B đưa họ 10

triệu mà A đã nhận của họ



Mục III: Các biện pháp bảo đảm nghĩa

vụ đặc biệt

1/ Đặt cọc Đ328 BLDS 2015

-Đặc điểm: Hđ chính thường là hđ mua bán, hđ

đặt cọc là hđ phụ, đảm bảo cho hđ chính được

thực hiện

-Đặt cọc ràng buộc nghĩa vụ của cả 2 bên, nếu vi

phạm:

+ Bên bán: trả lại tiền cọc và phạt số tiền tương

ứng đặt cọc

+ Bên mua: mất tiền đặt cọc



Hình thức: BLDS 2015 k quy định

Vi phạm đặt cọc -> hệ quả (xem xét đến yếu tố lỗi

khách quan, chủ quan)



A chuyển nhượng cho B quyền sử dụng đất, giá

60 triệu

Hợp đồng đặt cọc lập ngày 15/1/2016, số tiền đặt

cọc là 30 triệu, hẹn trong vòng 30 ngày phải

tiến hành ký hợp chuyeern nhượng

20/1/2016, khi A và B đến UBND cấp xã để

chứng thực hđ thì chị D (chị của A) phản đối,

quyền SD Đất là tài chung



A chuyển nhượng cho B quyền sử dụng đất, giá

60 triệu

Hợp đồng đặt cọc lập ngày 15/1/2016, số tiền đặt

cọc là 30 triệu, hẹn trong vòng 30 ngày phải

tiến hành ký hợp chuyển nhượng

20/1/2016, khi A và B đến UBND cấp xã để chứng

thực hđ thì UBND từ chối,

17/1/2016 UBND có cơng văn, 90 ngày khơng

được mua bán



2. Ký cược – Ký quỹ

2.1. Ký cược:

- Định nghĩa: điều 329 BLDS, là việc bên đi thuê

tài sản là động sản giao một số tiền hoặc kim

khí quý, đá quý hoặc các vật có giá trị khác

cho bên cho thuê để đảm bảo cho nghĩa vụ trả

lại tài sản thuê. 



- Đặc điểm:

+ Hợp đồng ký cược luôn đi kèm với hợp đồng

thuê tài sản.

+ Đối tượng của hợp đồng là động sản.



+ Ký cược dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ trả

lại tài sản thuê (giá trị của tài sản ký cược phải

tương đồng với giá trị tài sản thuê) trong

trường hợp bên đi thuê không trả lại tài sản

thuê thì bên cho th có thể kiện đòi lại tài sản

cho thuê hoặc giử lại tài sản ký cược.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV. Chấm dứt hợp đồng cầm cố

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×