Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. Quyền và nghĩa vụ của người bảo lãnh trong hợp đồng bảo lãnh

III. Quyền và nghĩa vụ của người bảo lãnh trong hợp đồng bảo lãnh

Tải bản đầy đủ - 0trang

-> Nghĩa vụ của bên bảo lãnh trong một số

trường hợp vẫn tồn tại cả khi hợp đồng chính

bị hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt thực

hiện hợp đồng.(xem nghị định 163/2006)



Điều 15, NĐ 163/2006

“Điều 15. Quan hệ giữa giao dịch bảo đảm và

hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm

1. Hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm bị vơ

hiệu mà các bên chưa thực hiện hợp đồng đó

thì giao dịch bảo đảm chấm dứt; nếu đã thực

hiện một phần hoặc tồn bộ hợp đồng có nghĩa

vụ được bảo đảm thì giao dịch bảo đảm khơng

chấm dứt, trừ trường hợp có thoả thuận khác.



Điều 15, NĐ 163/2006 (tt)

2. Giao dịch bảo đảm vô hiệu không làm chấm

dứt hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm, trừ

trường hợp có thoả thuận khác.



Điều 15, NĐ 163/2006 (tt)

3. Hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm bị huỷ

bỏ hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện mà

các bên chưa thực hiện hợp đồng đó thì giao

dịch bảo đảm chấm dứt; nếu đã thực hiện một

phần hoặc tồn bộ hợp đồng có nghĩa vụ được

bảo đảm thì giao dịch bảo đảm khơng chấm

dứt, trừ trường hợp có thoả thuận khác.



Điều 15, NĐ 163/2006 (tt)

4. Giao dịch bảo đảm bị huỷ bỏ hoặc đơn

phương chấm dứt thực hiện khơng làm chấm

dứt hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm, trừ

trường hợp có thoả thuận khác.



Điều 15, NĐ 163/2006 (tt)

5. Trong trường hợp giao dịch bảo đảm không

chấm dứt theo quy định tại khoản 1 và khoản 3

Điều này thì bên nhận bảo đảm có quyền xử lý

tài sản bảo đảm để thanh toán nghĩa vụ hồn

trả của bên có nghĩa vụ đối với mình.



Ví dụ. A vay 15 triệu B C bảo lãnh A.

ĐK vay: A phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã

thỏa thuận trong hợp đồng vay (sử dụng làm vốn

kinh doanh). Nếu A sử dụng sai mục đích vay thì

B có quyền hủy bỏ hợp đồng.

-> khi hợp đồng bị hủy bỏ có căn cứ là thỏa thuận

trên -> C có trách nhiệm bảo lãnh cho A về việc

thực hiện nghĩa vụ hoàn trả lại số tiền đã vay.



2. Quyền yêu cầu của người bảo lãnh

( điều 340 BLDS 2015)

Quyền yêu cầu đối với người được bảo lãnh

Quyền yêu cầu của người cùng bảo lãnh thực

hiện nghĩa vụ.



2.1 Quyền yêu cầu đối với người được bảo lãnh:

Điều 340 BLDS 2015

-> Quyền này chỉ được thực hiện sau khi đã

hoàn thành nghĩa vụ bảo lãnh.

-> Phạm vi quyền yêu cầu: chỉ được quyền yêu

cầu trong phạm vi bảo lãnh (theo cam kết bảo

lãnh).



A trưởng phòng

B giám đốc

CD nhân viên 5-6%

E chủ quán 20%

Hãng bia



Ví dụ: A bảo lãnh C

B

nghĩa vụ tòan bộ 15 triệu.

-> Đến hạn thực hiện nghĩa vụ

C thỏa thuận A B A trả 5 triệu B

trả 10 triệu

-> A không phải thực hiện hết phần nghĩa vụ đã bảo

lãnh nhưng vẫn được công nhận quyền yêu cầu

đối với người được bảo lãnh (phần nghĩa vụ A đã

thực hiện).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. Quyền và nghĩa vụ của người bảo lãnh trong hợp đồng bảo lãnh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×