Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic

Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hdeducation – Learn for future



Phương trình phản ứng minh họa



Bài tập vận dụng

Bài 1: Có ba chất hữu cơ có công thức phân tử là C 2H4, C2H4O2, C2H6O được kí hiệu

ngẫu nhiên là A, B, C biết :

- Chất A và C tác dụng được với natri.

- Chất B ít tan trong nước.

- Chất C tác dụng được với Na2CO3

Hãy xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của A, B, C.

Hướng dẫn:

Chất C vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với Na 2CO3 suy ra trong phân tử có nhóm –

COOH.

Vậy C2H4O2 là công thức phân tử của C, công thức cấu tạo của C là: CH 3COOH.

Chất A tác dụng được với Na, suy ra trong phân tử có nhóm –OH. Vậy C 2H6O là công

thức phân tử của A, công thức cấu tạo của A là C2H5OH.

Chất B không tan trong nước, không phản ứng với Na, Na 2CO3 là etilen C2H4.

Bài 2: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

Saccarozo −(1)→ glucozo −(2)→ rượu etylic −(3)→ Axit axetic.

217

Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Hdeducation – Learn for future



Hướng dẫn:

(1) C12H22O11 + H2O −thủy phân/H+→ 2C6H12O6

(2) C6H12O6 −men rượu, tº→ 2C2H5OH + 2CO2

(3) CH3–CH2–OH + O2 −men giấm→ CH3COOH + H2O

Bài 3: Viết phương trình hố học thể hiện những chuyển hố sau :

Saccarozo −(1)→ glucozo −(2)→ rượu etylic −(3)→ Axit axetic −(3)→ natri axetat.

Hướng dẫn:

(4) CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

Bài 4: Thực hiện chuỗi biến hóa sau:

Tinh bột −(1)→ glucozo −(2)→ rượu etylic −(2)→ Etyl axetat −(3)→ natri axetat −(4)→ Metan.

Hướng dẫn:

(1) (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6

(3) CH3-CH2-OH + CH3COOH → CH3COOCH2CH3 + H2O

(4) CH3COOCH2CH3 + NaOH → CH3COONa + CH3CH2OH

(5) CH3COONa + NaOH → CH4 + Na2CO3



218

Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Hdeducation – Learn for future



Chương 5: Dẫn xuất của Hiđrocacbon. Polime

Phản ứng tráng gương của glucozo

Lý thuyết và Phương pháp giải

- Phương trình phản ứng:

C6H12O6 + Ag2O → C6H12O7 + 2Ag

Nhớ: 2nC H

6



O6



12



= nAg



- Phương pháp chung:

+ Phân tích xem đề cho gì và hỏi gì

+ Tính n của chất mà đề cho. Tính số mol của chất đề hỏi ⇒ khối lượng của chất đề

hỏi



Bài tập vận dụng

Bài 1: Đun nóng 250 gam dung dịch glucozơ với dung dịch AgNO 3 /NH3 thu được 15

gam Ag, nồng độ của dung dịch glucozơ là bao nhiêu?

Hướng dẫn:

nAg = 15/108 mol

C6H12O6 + Ag2O → C6H12O7 + 2Ag (1)

Theo pt (1) ta có nC6H12O6 = ½.nAg = ½.(15/108) = 0,07 mol

mctC H

6



12



O6



C% C H

6



=0,07 .180 = 12,5g



O6



12



= (12,5/250).100% = 5%



Bài 2: Để tráng bạc một chiếc gương soi, người ta phải đun nóng dung dịch chứa 36g

glucozơ với lượng vừa đủ dung dịch AgNO 3 trong amoniac. Khối lượng bạc đã sinh ra

bám vào mặt kính của gương và khối lượng AgNO 3 cần dùng lần lượt là bao nhiêu

(biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

Hướng dẫn:

nglucozo = 36/180 = 0,2 mol

C6H12O6 + Ag2O → C6H12O7 + 2Ag

0,2 …………….. →………………0,4



mol



219

Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Hdeducation – Learn for future



mAg = 0,4.108 = 43,2g

BTNT Ag ta có: nAgNO = nAg = 0,4 mol

3



mAgNO = 0,4.(108+14+16.3) = 68g

3



220

Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×