Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài tập đốt cháy hidrocacbon

Bài tập đốt cháy hidrocacbon

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hdeducation – Learn for future



A. C2H6



B. C2H4



C. C3H6



D. C3H8



Bài 8: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm CH 4 và C3H6 và C4H10 thu được 26,4

gam CO2 và 16,2 gam H2O. Hỏi a có giá trị là bao nhiêu

A. 6 gam



B. 7,5 gam



C. 8 gam



D. 9 gam



Bài 9: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon cùng thuộc dãy đồng đẳng thu

được 7,84 lít CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O . Hai hidrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng

nào sau đây :

A. Anken



B. Ankan



C. Ankin



D. Đáp án khác



Bài 10: Đốt cháy hồn tồn 5,6 lít hỗn hợp hai ankan ( đktc) thu được 8,1 gam H 2O .

Dẫn hết sản phẩm vào dd Ca(OH)2 dư thì thu được kết tủa là :

A. 10 gam



B. 15 gam



C. 20 gam



D. 25 gam



Đáp án và hướng dẫn giải

1. C



2. B



3. C



4. B



5.



6. A



7. B



8. D



9. C



10



Bài 1:

nX = 1,68/84 = 0,02 mol

nCO = 5,28/44 = 0,12 mol ⇒ nC = 0,12 mol

2



Gọi x là số nguyên tử C trong phân tử X, ta có:

x = nC/nX = 0,12/0,02 = 6 (nguyên tử C)

⇒ Chọn C.

Bài 3:

Đốt cháy CxHy và CO thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

Gọi số mol của CxHy và CO lần lượt là a và b.

Theo định luật bảo tồn ngun tố ta có:



196

Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Hdeducation – Learn for future



Vậy khi đốt cháy hidrocacbon CxHy có nCO < nH O.

2



2



Vậy hợp chất hidrocacbon là ankan, suy ra CTTQ là C nH2n+2.

⇒ Chọn A.

Bài 4:

VCO = 65-25 = 40 cm3

2



⇒ VO/H O = VO/O (bđ) - VO/CO - VO/O (dư) = 80.2-40.2-25.2 = 30cm3

2



2



2



2



Gọi hidrocacbon là CxHy, ta có:

x = VCO /10 = 40/10 = 4

2



y = 2VH O/10 = 2.30/10 = 6

2



Vậy Hidrocacbon có CT là C4H6.

Bài 6:



⇒ Chọn A.

Bài 7: Tương tự bài 4.

⇒ Chọn B.

197

Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Hdeducation – Learn for future



Bài 8:

Ta biết hỗn hợp X chỉ gồm các hidrocacbon có nguyên tố C và H.

Quy đổi hỗn hợp X gồm C và H.

Khi đó ta có: mX = mC + mH

nCO = 26,4/44 = 0,6 mol ⇒ nC = 0,6 mol ⇒ mC = 0,6.12 = 7,2g

2



nH O = 16,2/18 = 0,9 mol ⇒ nC = 0,9.2 = 1,8 mol ⇒ mH = 1,8g

2



⇒mX = mC + mH = 7,2+1,8 = 9g

⇒ Chọn D.

Bài 9:

nCO = 7,84/22,4 = 0,35 mol

2



nH O = 11,7/18 = 0,65 mol

2



⇒ nCO < nH O ⇒ ankan

2



2



⇒ Chọn B.

Bài 10:

nankan = 5,6/22,4 = 0,25 mol

nH O = 8,1/18 = 0,45 mol

2



Vì ankan có CTTQ là CnH2n+2 nên ta có:

nH O - nCO = nankan ⇒ nCO = 0,45 - 0,25 = 0,2 mol

2



2



2



Vì CO2 tác dụng với Ca(OH)2 dư nên tạo kết tủa hoàn toàn.

⇒ n↓ = nCO = 0,2 mol

2



⇒ m↓ = 0,2.100 = 20g

⇒ Chọn C.



198

Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Hdeducation – Learn for future



Chương 4: Hiđrocacbon. Nhiên liệu

Phương pháp nhận biết Metan, Etilen, Axetilen

Lý thuyết và Phương pháp giải

I. Phương pháp nhận biết

Bước 1: Xác định tính chất riêng của từng chất cụ thể.

Bước 2: Lựa chọn thuốc thử.

Bước 3: Trình bày phương pháp nhận biết theo các bước sau:

- Đánh số thứ tự các lọ hóa chất.

- Tiến hành nhận biết.

- Ghi nhận hiện tượng.

- Viết pthh.

Chất cần nhận



Loại thuốc thử



Hiện tượng



Phương trình hóa học



Metan (CH4)



Khí Clo



Mất màu vàng lục của khí Clo.



CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl



Etilen (C2H4)



Dd Brom



Mất màu vàng nâu của dd Brom.



C2H4 + Br2 → C2H4Br2



Axetilen (C2H2)



- Dd Brom



- Mất màu vàng nâu của dd Brom.



- C2H2 + Br2 → C2H2Br4



- AgNO3/NH3



- Có kết tủa vàng



- C2H2 + AgNO3 + NH3 →



II. Phương pháp tách

1) Phương pháp vật lý

- Phương pháp chưng cất để tách rời các chất lỏng hòa lẫn vào nhau, có thể dùng

phương pháp chưng cất rồi ngưng tụ thu hồi hóa chất

- Phương pháp chiết (dùng phễu chiết) để tách riêng những chất hữu cơ tan được

trong nước với các chất hữu cơ không tan trong nước do chất lỏng sẽ phân thành 2

lớp.

- Phương pháp lọc (dùng phễu lọc) để tách các chất không tan ra khỏi dung dịch.

199

Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Hdeducation – Learn for future



2) Phương pháp hóa học

Chọn những phản ứng hóa học thích hợp cho từng chất để lần lượt tách riêng các

chất ra khỏi hỗn hợp, đồng thời chỉ dùng những phản ứng hóa học mà sau phản ứng

dễ dàng tái tạo lại các chất ban đầu.

III. Phương pháp tinh chế

* Nguyên tắc: Tinh chế là làm sạch hóa chất nguyên chất nào đó bằng cách loại bỏ đi

tạp chất ra khỏi hỗn hợp.

* Phương pháp: Dùng hóa chất tác dụng với tạp chất mà không phản ứng với nguyên

chất tạo ra chất tan hoặc tạo ra kết tủa lọc bỏ đi.



Bài tập vận dụng

Bài 1: Nhận biết các lọ khí mất nhãn: N2, H2, CH4, C2H2, C2H4

Hướng dẫn:

Nhận xét :

- N2: không cho phản ứng cháy.

- H2: phản ứng cháy, sản phẩm cháy không làm đục nước vôi trong.

- CH4: phản ứng cháy, sản phẩm cháy làm đục nước vơi trong.

- Các khí còn lại dùng các phản ứng đặc trưng để nhận biết.

Tóm tắt cách giải :

- Lấy mỗi khí một ít làm mẫu thử.

- Dẫn lần lượt các khí đi qua dd AgNO3/NH3. Khí nào tạo được kết tủa vàng là C2H2.

C2H2 + Ag2O → AgC≡CAg ↓ + H2O

- Dẫn các khí còn lại qua dd nước Brom (màu nâu đỏ). Khí nào làm nhạt màu nước

brom là C2H4.

H2C=CH2 + Br2 → BrH2C-C2Br

- Lần lượt đốt cháy 3 khí còn lại. Khí khơng cháy là N 2. Sản phẩm cháy của hai khí kia

được dẫn qua dd nước vơi trong. Sản phẩm cháy nào làm đục nước vôi trong là CH 4.

Mẫu còn lại là H2.

CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O



200

Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài tập đốt cháy hidrocacbon

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×