Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài tập Kim loại tác dụng với nước

Bài tập Kim loại tác dụng với nước

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hdeducation – Learn for future



A. 7,8g



B. 15,6g



C. 46,8g



D. 3,9g



Bài 9: Chọn câu phát biểu đúng :

A. Mg không phản ứng với nước ở điều kiện thường.

B. Mg phản ứng với N2 khi được đun nóng.

C. Mg cháy trong khí CO2 ở nhiệt độ cao.

D. Các câu trên đều đúng.

Bài 10: Cho Bari vào nước được dung dịch A. Cho lượng dư dung dịch Na 2CO3 và

dung dịch A rồi dẫn tiếp luồng khí CO2 vào đến dư. Hiện tượng nào đúng trong số các

hiện tượng sau

A. Sủi bọt khí, xuất hiện kết tủa trắng rồi tan

B. Bari tan, xuất hiện kết tủa trắng, rối tan

C. Bari tan, sủi bọt khí hidro, đồng thời xuất hiện kết tủa trắng

D. Bari tan, sủi bọt khí hidro, xuất hiện kết tủa trắng, rồi tan

Đáp án và hướng dẫn giải

1. D



2. B



3. C



4. A



5.



6. A



7. B



8. B



9. D



10



Bài 1:

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

x…………………x……x/2…….mol

2K + 2H2O → 2KOH + H2

y…………………y……..y/2………..mol

Theo bài ra, ta có hệ phương trình:



⇒ nH = x/2 + y/2 = 0,1+ 0,1 = 0,02 mol

2



119

Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Hdeducation – Learn for future



⇒ VH = 0,02.22,4=0,448 mol

2



⇒ Chọn D.

Bài 2:

Quy đổi 2 kim loại kiềm là 1 kim loại trung bình M. Khi đó:



Ta thấy:

nMOH = 2nH = 2.0,12 = 0,24 mol

2



⇒ nH SO = 1/2 nMOH = 1/2 . 0,24 = 0,12 mol

2



4



⇒ VH SO = 0,12/2 = 0,06 lit = 60ml

2



4



⇒ Chọn B.

Bài 3:

Quy đổi 2 kim loại kiềm Na và K là 1 kim loại trung bình . Khi đó:



Theo bài ta có:

nH = 3,36/22,4 = 0,15 mol

2



⇒ nMOH = 2n



H2



= 2.0,15 = 0,3 mol



⇒ nFe(OH) = 1/3 nMOH = 1/3.0,3 = 0,1 mol

3



⇒ m↓ = mFe(OH) = 0,1.107 = 10,7 g

3



⇒ Chọn C.

Bài 4: Tương tự bài 2(Bài tập mẫu)

⇒ Chọn A.

Bài 5:

Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

x………………...x……………x……….mol

120

Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Hdeducation – Learn for future



Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

y………………y…………..y…………mol

Giải hệ phương trình:



⇒ nH = x+y = 0,02 mol

2



⇒ VH = 0,02.22,4 = 0,448 lit

2



⇒ Chọn B.

Bài 6: Tương tự bài 1.

Chọn A.

Bài 7:

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

Từ 2 phương trình trên ta có nhận xét:

nOH = 2nH = 2.33,6/22,4 = 0,15 mol

-



2



Mà: OH- + H+ → H2O

⇒ nOH = nH = 0,15 mol = nHCl

-



+



⇒ VHCl = 0,15/2 = 0,075 lit = 75ml

⇒ Chọn B.

Bài 8:

Từ nhận xét của bài 7 ta có:

nOH = 2nH = 2.6,72/22,4 = 0,6 mol

-



2



Cho X tác dụng với Al(NO 3)3, đạt kết tủa lớn nhất khi Al(OH) 3 tạo ra chưa bị hòa tan bởi

các hidroxit kiềm, kiềm thổ trong X, khi đó:

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3

⇒ nAl(OH) = 1/3 nOH = 1/3 . 0,6 = 0,2 mol

3



-



121

Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Hdeducation – Learn for future



⇒ m↓ = mAl(OH) = 0,2.78 = 15,6g

3



⇒ Chọn B.

Bài 10:

Giải thích bằng PTHH:

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + 2NaOH

BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2

Hiện tượng: Bari tan, sủi bọt khí, sau đó tạo kết tủa, cuối cùng kết tủa tan dần.

⇒ Chọn D.



122

Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Hdeducation – Learn for future



Chương 2: Kim loại

Phản ứng nhiệt nhôm

Lý thuyết và Phương pháp giải

1. Bài tốn có hiệu suất phản ứng khơng hồn tồn trong phản ứng nhiệt nhôm

* Phương pháp giải chung

2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe

- Hiệu suất phản ứng H = %Al phản ứng hoặc = % Fe 2O3 phản ứng.

- Hỗn hợp X sau phản ứng gồm: Al2O3, Fe, Al dư, Fe2O3 thường được cho vào.

+ Tác dụng với dung dịch axit (HCl, H2SO4 lỗng) tạo khí H2

Fe + 2H+ → Fe2+ + H2

2Al + 6H+ → 2Al3+ + 3H2



(1)

(2)



⇒ nH = nFe + (3/2).nAl

2



+ Nếu hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH thì Al và Al 2O3 bị phản ứng.

2Al dư + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

2. Bài toán nhiệt nhôm với hiệu suất H = 100%

* Phương pháp giải chung

- Bước 1: Cần xác định được Al dư hay oxit kim loại dư, trường hợp nếu cho khối

lượng hỗn hợp cần xét các trường hợp Al dư và Al hết.

- Bước 2:

+ Dựa vào các dữ kiện của bài toán thường gặp là hỗn hợp sau phản ứng tác dụng

với dung dịch NaOH hoặc dung dịch axit (HCl, H 2SO4) tính số mol chất dư và số mol

các chất phản ứng.

+ Vận dụng bảo toàn nguyên tố Al, Fe, O, bảo toàn khối lượng hoặc bảo toàn

electron các các phản để tính tốn.

- Bước 3: Tính tốn theo yêu cầu của bài toán.



Bài tập vận dụng

123

Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Hdeducation – Learn for future



Bài 1: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe 3O4 trong điều kiện khơng có khơng

khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với

dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H 2(ở đktc). Sục

khí CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa. Tính giá trị của m?

Hướng dẫn:

- Từ đề suy ra thành phần hh rắn X gồm: Fe, Al 2O3 (x mol) và Al dư (y mol)

- Các phản ứng xảy ra là:

8Al + 3Fe3O4 → 4Al2O3 + 9 Fe



(1)



2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2

CO2 + NaAlO2 + H2O → Al(OH)3 + NaHCO3

- nH2 = 0,15 mol, nAl(OH)3 = 0,5 mol

Theo bảo toàn nguyên tố Al ta có nAl bđ = nAl(OH) = 0,5 mol

3



nAl dư = (2/3).nH = 0,1 mol

2



→ nAl pư (1) = 0,5 – 0,1 = 0,4mol

Theo Pt (1) nFe O = (3/8).nAl = 0,15 mol

3



4



Vậy khối lượng m = 27. 0,5 + 232 . 0,15 = 48,3 gam

Bài 2: Trộn 10,8 gam bột nhôm với 34,8g bột Fe 3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhơm

trong điều kiện khơng có khơng khí. Hòa tan hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung

dịch H2SO4 lỗng dư thu được 10,752 lít H 2(đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm? (giả

sử Fe3O4 chỉ bị khử thành Fe)

Phân tích:

- Với bài tính hiệu suất như bài này HS thường khơng biết tính hiệu suất theo Al hay

Fe3O4 thực tế ở bài này đã biết số mol của Al và Fe 3O4 ta cần so sánh tỉ lệ mol các chất

để xác định xem hiệu suất của phản ứng tính theo chất nào.

- Vì là bài tính hiệu suất nên hỗn hợp A sau phản ứng gồm: Al 2O3, Fe, Al dư, Fe3O4 cho

vào dung dịch axit (HCl, H2SO4lỗng) tạo khí H2.

Fe + 2H+ → Fe2+ + H2

2Al + 6H+ → 2Al3+ + 3H2



(1)

(2)

124



Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài tập Kim loại tác dụng với nước

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×