Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài tập Kim loại tác dụng với dung dịch muối

Bài tập Kim loại tác dụng với dung dịch muối

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hdeducation – Learn for future



Bài 8: Ngâm một lá đồng trong 20ml dung dịch bạc nitrat cho đến khi đồng không thể

tan thêm được nữa. Lấy lá đồng ra, rửa nhẹ, làm khơ và cân thì khối lượng lá đồng

tăng thêm 1,52g. Hãy xác định nồng độ mol của dung dịch bạc nitrat đã dùng (giả thiết

toàn bộ bạc giải phóng ra bám hết vào lá đồng).

A. 0,75 M



B. 0,5 M



C. 1 M



D. 0,25 M



Bài 9: Ngâm một lá sắt trong 100ml dung dịch đồng nitrat cho đến khi sắt không thể

tan thêm được nữa. Lấy lá sắt ra, rửa nhẹ, làm khơ và cân thì khối lượng lá sắt tăng

thêm 1,6g. Hãy xác định nồng độ mol của dung dịch đồng nitrat đã dùng (giả thiết toàn

bộ đồng giải phóng ra bám hết vào lá sắt).

A. 1 M



B. 0,5 M



C. 1,5 M



D. 2 M



Bài 10: Ngâm một lá sắt có khối lượng 2,5g trong 25ml dung dịch CuSO 4 15% có khối

lượng riêng là 1,12g/ml. Sau thời gian phản ứng, người ta lấy lá sắt ra rửa nhẹ, làm

khô thì cân nặng 2,56g. Tính nồng độ phần trăm của FeSO 4 và CuSO4 trong dung dịch

sau phản ứng.

A. 4,08% và 10,74%

C. 4% và 10,754%



B. 10,745% và 4,08%

D. 10,754% và 4%

Đáp án và hướng dẫn giải



1. A



2. C



3. A



4. B



5



6. A



7. C



8. C



9. D



1



Bài 1:

Cho thanh kim loại A(Hóa trị 2) vào dung dịch Cu(NO 3)2 thấy khối lượng thanh kim loại

giảm đi ⇒ MA > MCu ⇔ MA > 64.

Cho thanh kim loại A(Hóa trị 2) vào dung dịch Pb(NO 3)2 thấy khối lượng thanh kim loại

tăng lên ⇒ MA < MPb ⇔ MA < 127 .

⇒ Chọn A.

Bài 2:

nCuSO = x.0,2 mol

4



Fe +



CuSO4 → FeSO4 + Cu

111



Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Hdeducation – Learn for future



x.0,2



x.0,2



x.0,2 (mol)



Khi nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO 4, thanh Fe lúc sau có khối lượng tăng lên 1,6

gam là:

mCu bám vào - mFe tan = 1,6 g

⇔ 0,2x.64 - 0,2x.56 = 1,6



⇒ Chọn C.

Bài 3:

mAgNO = 4/100.250 = 10g

3



⇒ mAgNO

⇒ nAgNO



3



3



= 10/200.17 = 1,7g











= 0,01 mol



Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

⇒ nCu pư = 1/2 nAgNO (pư) = 0,005 mol

3



⇒ nAg = nAgNO =0,01 mol

3



⇒ mthanh KL = mCu(bđ) - mCu (pư) +mAg = 10-0,005.64+0,01.108 = 10,76g

⇒ Chọn A.

Bài 4:

nCuSO



4



(bđ)



nCuSO



4



(sau pư)



⇒ nCuSO



4



= 0,5.1 = 0,5 mol



(pư)



= 0,3.1 = 0,3 mol



= 0,5-0,3 = 0,2 mol



M + CuSO4 → MSO4 + Cu

⇒ nCuSO



4



(pư)



= nM = nMSO = nCu = 0,2 mol

4



mKL(sau) = mKL(bđ) - mM + mCu

⇒ mKL(sau) - mKL(bđ) = mCu - mM

⇒ 1,6 = 0,2.64 - 0,2.MM

⇒ MM = 56

112

Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Hdeducation – Learn for future



Vậy M là Fe.

⇒ Chọn B.

Bài 5:

Zn → Cu

1



1 → mgiam = 65-64=1g



x



x → mgiam = 0,025 g



⇒ x = 0,025/1 = 0,025 mol

⇒ mZn tan = 0,025.65=1,625g

⇒ Chọn D.

Bài 6:

nCuSO = 0,5.0,2 = 0,1 mol

4



nFe = 20/56 ≈ 0,357 mol

Vì nFe > nCuSO nên CuSO4 phản ứng hết.

4



Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

⇒ nCuSO = nFe(pư) = nCu(sp) = 0,1 mol

4



⇒ mthanh Kl sau = mthanh Kl bđ - mFe + mCu = 20-0,1.56+0,1.64 = 20,8g

⇒ Chọn A.

Bài 7:

nCuSO = 0,525.0,2=0,105 mol

4



Vì thu được kết tủa là 2 kim loại nên Fe còn dư.

Suy ra, kết tủa là Fe dư và Cu, CuSO4 phản ứng hết.

Gọi a, b, c là số mol của Al phản ứng, Fe phản ứng và Fe dư.

2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Từ phương trình phản ứng và dữ kiện đề bài cho, ta lập được hệ phương trình:



113

Trung tâm luyện thi Hồng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Hdeducation – Learn for future



Bài 8:

Cu → 2Ag

1



2 → mtang = 2.108-64 = 152g



x



2x → mtang = =1,52g



⇒ x = 1,52/152 = 0,01 mol

⇒ nAgNO = nAg = 2x = 0,02 mol

3



⇒ Chọn C.

Bài 9: Tương tự bài 8.

Chọn D.

Bài 10:

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

mdd CuSO = 1,12.25 = 28g

4



⇒ mCuSO (bđ) = 15/100.28 = 4,2g

4



⇒ nCuSO



4



(bđ)



= 4,2/160 = 0,02625 mol



Gọi số mol Fe phản ứng là x mol.

⇒ nFe pư = nCuSO



4







= nFeSO



4



sp



= nCu sp = x mol



Ta có:

mla sat (sau) = mla sat (truoc) - mFe + mCu

⇒ 2,56 = 2,5 - 56x + 54x

114

Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Hdeducation – Learn for future



⇒ 8x = 0,06

⇒ x = 0,0075 mol



Vậy

mdd sau = mdd truoc + mFe pư - mCu sp

mdd sau = 28 + 0,0075.56 -0,0075.64 = 27,94g



⇒ Chọn A.



115

Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Hdeducation – Learn for future



Chương 2: Kim loại

Kim loại tác dụng với nước

Lý thuyết và Phương pháp giải

1. Kim loại tác dụng với nước - Bài tập Hóa học lớp 9 chọn lọc có đáp án, lời giải

chi tiết, xác định kim loại hoặc định lượng bazo, hidro.

- Một số kim loại kiềm: Na, K, Ba, Ca … tác dụng với H 2O dd kiềm và H2.

VD: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

2. Kim loại tác dụng với nước - Bài tập Hóa học lớp 9 chọn lọc có đáp án, lời giải

chi tiết, sau đó dung dịch tạo thành được trung hòa bằng dung dịch axit:

H+ + OH- → H2O

3. Kim loại tác dụng với nước - Bài tập Hóa học lớp 9 chọn lọc có đáp án, lời giải

chi tiết, sau đó dung dịch tạo thành tác dụng với dung dịch muối.

Phương pháp giải

- B1: Xác định PTHH xảy ra.

- B2: Xử lí dữ liệu đề bài, tính tốn theo PTHH, đặt ẩn (nếu cần).

- B3: Tính tốn theo yêu cầu của đề bài.



Bài tập vận dụng

Bài 1: Cho 1,83 gam hỗn hợp 2 kim loai Na và Ba tác dụng với một lượng nước dư,

thấy thoát ra 0,448 lít khí H2 đktc. Tổng khối lượng bazơ sinh ra là bao nhiêu?

Hướng dẫn:

nH = 0,448/22,4 = 0,02 mol

2



Cần nhớ rằng kim loại kiềm tác dụng với nước thì:

nOH trong bazo = 2.nH = 2.0,02 = 0,04 mol

2



mbazo = mkim loại + mOH = 1,83 + 0,04.17 = 2,51 g.

Bài 2: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA tác

dụng hết với H2O (dư), thốt ra 0,672 lít khí H 2 (ở đktc). Hai kim loại đó là 2 kim loại

nào?(cho Be = 9, Mg = 24, Ca = 40, Sr = 87, Ba = 137)

116

Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Hdeducation – Learn for future



Hướng dẫn:

nH = 0,672/22,4 = 0,03 mol

2



Vì cả 2 kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp, cùng là kim loại nhóm IIA nên ta quy đổi 2 kim loại

thành 1 kim loại trung bình là , ta có phương trình:



⇒ nH = nM(kim loại) = 0,03 mol

2



⇒ 2 kim loại cần tìm là Ca và Sr.



117

Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài tập Kim loại tác dụng với dung dịch muối

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×