Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài tập nhận biết các chất vô cơ

Bài tập nhận biết các chất vô cơ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hdeducation – Learn for future



Bài 10: Để phân biệt hai dung dịch Na2CO3 và Na2SO3 có thể chỉ cần dùng:

A. dd HCl



B. Nước Brom



C. dd Ca(OH)2



D. dd H2SO4



Đáp án và hướng dẫn giải

1. B



2. C



3. C



4. C



5



6. C



7. A



8. C



9. A



1



Bài 1: Để phân biệt 2 dd không màu ZnSO 4 và AlCl3 ta dùng dd NH3, dd NH3 đều tạo

kết tủa với 2 dd trên khi nhỏ từ từ dd NH 3 vào, nhưng khi dd NH3 dư kết tủa Zn(OH)2 bị

hòa tan do tạo phức với NH3.

PTHH:

ZnSO4 + 2NH3 + H2O → Zn(OH)2 + (NH4)2SO4

Zn(OH)2 + 4NH3 →[Zn(NH3)4](OH)2

AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl

⇒ Chọn B.

Bài 2:

Nhận biết 3 lọ mất nhãn chứa: H2SO4, BaCl2, Na2SO4 bằng Na2CO3.

Vì Na2CO3 tác dụng với H2SO4 sẽ có hiện tượng sủi bọt khí (khí CO 2), tác dụng với

BaCl2 sẽ có hiện tượng kết tủa trắng (BaCO 3), khi tác dụng với Na 2SO4 sẽ khơng có

hiện tượng gì xảy ra.

PTHH:

Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O

Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 + 2NaCl

⇒ Chọn C.

Bài 3:

Đun sôi 3 dung dịch thấy dd có khí thốt ra và tạo kết tủa là Ca(HCO 3)2

Hai dd còn lại dùng thuốc thử AgNO 3 để nhận biết: AgNO3 tạo kết tủa trắng với BaCl 2,

Ba(NO3)2 không xảy ra hiện tượng.

PTHH:

75

Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Hdeducation – Learn for future



Ba(HCO3)2 −t → BaCO3 + CO2 + H2O

o



BaCl2 + 2AgNO3 → Ba(NO3)2 + 2AgCl

⇒ Chọn C.

Bài 4:

Dùng Ba(OH)2 để nhận biết 2 dung dịch (NH4)2S và (NH4)2SO4

Ba(OH)2 tác dụng với (NH4)2S tạo khí mùi khai.

Ba(OH)2 tác dụng với (NH4)2SO4 tạo khí mùi khai và kết tủa trắng.

PTHH:

Ba(OH)2 + (NH4)2S → BaS + 2NH3 + H2O

Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 → BaSO4 + 2NH3 + H2O

⇒ Chọn C.

Bài 5:

BaCO3 tác dụng với H2SO4 tạo kết tủa trắng và có khí thốt ra.

BaCO3 tác dụng với HCl kết tủa BaCO3 bị hòa tan và có khí thốt ra.

BaCO3 tác dụng với KOH khơng có hiện tượng gì xảy ra.

PTHH:

BaCO3 + H2SO4 → BaSO4 + CO2 + H2O

BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2 + H2O

⇒ Chọn B.

Bài 6:

Sử dụng NaOH để nhận biết 4 muối AlCl 3, FeCl3, FeCl2, MgCl2, khi NaOH tác dụng với

4 muối tạo 4 kết tủa hidroxit: Al(OH) 3, Fe(OH)2, Fe(OH)2 và Mg(OH)2.

Al(OH)3 bị tan khi cho dư NaOH vào dd muối.

Fe(OH)3 là kết tủa màu nâu đỏ.

Fe(OH)2 là kết tủa trắng xanh, sau đó chuyển màu nâu đỏ.

Mg(OH)2 kết tủa trắng khơng tan.

⇒ Chọn C.

76

Trung tâm luyện thi Hồng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Hdeducation – Learn for future



Bài 7:

Chọn AgNO3 là thuốc thử vì AgNO3 tác dụng với 3 muối tạo 3 kết tủa có màu đặc

trưng.

AgCl màu trắng → KCl

AgBr màu vàng nhạt → BaBr2

AgI màu vàng đậm → NaI

⇒ Chọn A.

Bài 8:

Chọn Ba(OH)2 vì:

Ba(OH)2 tác dụng với ZnSO4 tạo kết tủa trắng, đến khi Ba(OH) 2 dư thì kết tủa tan một

phần.

Ba(OH)2 tác dụng với Mg(NO3)2 tạo kết tủa trắng không đổi.

Ba(OH)2 tác dụng với Al(NO3)3 tạo kết tủa trắng sau đó kết tủa tan hết khi Ba(OH) 2 dư.

⇒ Chọn C.

Bài 9: Tương tự bài 6.

Chọn A.

Bài 10: Sử dụng dung dịch nước Brom vì trong 2 muối chỉ có muối Na 2SO3 tác dụng

được với nước brom, làm mất màu nước brom

Na2SO3 + Br2 + H2O → Na2SO4 + 2HBr

⇒ Chọn B.



77

Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Hdeducation – Learn for future



Chương 2: Kim loại

Tính chất của kim loại

Lý thuyết và Phương pháp giải

1. Tính chất vật lý

- Kim loại có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có ánh kim.

2. Tính chất hóa học

a) Tác dụng với phi kim

- Tác dụng với oxi tạo thành oxit

3Fe(r)



+



(Trắng xám)



2O2(k)



−t →

o



(không màu)



Fe3O4(r)

(màu đen)



Nhiều kim loại khác như Mg, Al … cũng phản ứng với O2 tạo thành oxit MgO, Al2O3

- Tác dụng với phi kim khác tạo thành muối

2Fe(r) + 3Cl2(k) −t → 2FeCl3(r)

o



(vàng lục)



(đỏ)



Hầu hết các kim loại (trừ Ag, Au, Pt…) phản ứng với O 2 ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt

độ cao tạo thành oxit ( thường là oxit bazơ). Ở nhiệt độ cao kim loại phản ứng với các

phi kim khác tạo thành muối

b) Tác dụng với nước

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2(k)

c) Tác dụng với axit

Fe(r) + 2HCl(dd) → FeCl2 + H2(k)

Fe(r) + H2SO4(dd loãng) → FeSO4 + H2(k)

2Fe(r) + 6H2SO4(dd đặc) −t → Fe2(SO4)3 + 3SO2(k) + 6H2O

o



d) Tác dụng với dung dịch muối

Cu(r) + 2AgNO3(dd) → Cu(NO3)2 + 2Ag

→ Cu hoạt động hóa học mạnh hơn Ag



78

Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Hdeducation – Learn for future



→ Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn(trừ Na, K, Ca,…) có thể đẩy kim loại yếu hơn

ra khỏi muối tạo thành muối mới và kim loại mới.

Chú ý: Ghi nhớ và vận dụng lý thuyết để làm bài tập lý thuyết.



Bài tập vận dụng

Bài 1: Tính chất vật lý nào là đặc trưng của kim loại.

Hướng dẫn:

Tính chất vật lý đặc trưng của kim loại là tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh

kim

Bài 2: Dung dịch ZnCl2 có lẫn CuCl2. Kim loại nào sau đây dùng làm sạch dung dịch

ZnCl2: Ba, Cu, Mg, Zn.

Hướng dẫn:

Dung dịch ZnCl2 có lẫn CuCl2. Kim loại dùng làm sạch dung dịch ZnCl2 là: Zn.

Do có phản ứng Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu

Lọc kết tủa ta thu được dd ZnCl2 tinh khiết



79

Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài tập nhận biết các chất vô cơ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×