Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài tập Kim loại tác dụng với muối

Bài tập Kim loại tác dụng với muối

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hdeducation – Learn for future



Bài 7: Cho 8,3g hỗn hợp X gồm Fe và Al vào 1lít dung dịch CuSO 4 0,2 M, sau khi phản

ứng xảy ra hoàn toàn thu được 15,68g chất rắn Y gồm 2 kim loại. Thành phần phần

trăm theo khối lượng của nhôm trong hỗn hợp X là:

A. 32,53%



B. 53,32%



C. 50%



D. 35,3%



Bài 8: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gốm Mg, FeCl 3 vào nước chỉ thu được dung dịch

Y gồm 3 muối và khơng còn chất rắn. Nếu hòa tan m gam X bằng dung dịch HCl dư thì

thu được 2,688 lít H2 (đktc). Dung dịch Y có thể hòa tan vừa hết 1,12 gam bột Fe. Giá

trị của m là:

A. 46,82 gam



B. 56,42 gam



C. 48,38 gam



D. 52,22 gam



Bài 9: Hòa tan 3,28 gam hỗn hợp muối MgCl 2 và Cu(NO3)2 vào nước được dung dịch A

. Nhúng vào dung dịch A một thanh sắt. Sau một khoảng thời gian lấy thanh sắt ra cân

lại thấy tăng thêm 0,8 gam. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối

khan. Giá trị m là:

A. 4,24 gam



B. 2,48 gam



C. 4,13 gam



D. 1,49 gam.



Bài 10: Cho m gam Mg vào 100 ml dung dịch A chứa ZnCl 2 và CuCl2, phản ứng hoàn

toàn cho ra dung dịch B chứa 2 ion kim loại và một chất rắn D nặng 1,93 gam. Cho D

tác dụng với dung dịch HCl dư còn lại một chất rắn E khơng tan nặng 1,28 gam. Tính

m.

A. 0,24 gam



B. 0,48 gam



C. 0,12 gam



D. 0,72 gam



Đáp án và hướng dẫn giải

1. D



2. B



3. D



4. C



5.



6. C



7. A



8. C



9. B



10



Bài 1:

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Theo bài ta có: nCu bam vao = 9,6/64 = 0,15 mol

Theo PTHH ta có:

⇒ mMg = 0,03.24 = 0,72g

⇒ mCu bám vào – mFe tan = mFe tăng

65

Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Hdeducation – Learn for future



⇔ 9,6 - 0,15.56 = 1,2g

⇒ mFe tăng = 1,2 gam

⇒ Chọn D.

Bài 2:

2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu

2x………3x…………..x………………3x (Mol)

Theo bài ta có:

mCu bám vào – mAl tan = mAl tăng

⇔ 3x.64 -2x.27 = 1,38 ⇔ 138x = 1,38

⇔ x = 0,01 mol

⇒ nCuSO = 3x = 3.0,01 = 0,03 mol

4



⇒ CM(CuSO ) = 0,03/0,2 = 0,15 mol

4



⇒ Chọn B.

Bài 3:

nCuSO = 0,5.0,2 = 0,1 mol

4



2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu

2x………3x…………..x………………3x (Mol)

Theo bài ta có:

mCu bám vào – mAl tan = mAl tăng

⇔ 3x.64 - 2x.27 = 25,69 - 25

⇔ 138x = 0,69

⇔ x = 0,005 mol



66

Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Hdeducation – Learn for future



⇒ Chọn D.

Bài 4:

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Ban đầu



0,01...1.0,05……………………………………mol



Phản ứng



0,01…0,02…………..0,01………0,02……mol



Sau pứ



0..………0,03…………0,01………0,02……mol

AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag



Ban đầu 0,03………..0,01…………………………………..mol

Phản ứng 0,01………...0,01………………………0,01…mol

Sau pứ 0,02…………..0…………………………0,01….mol

⇒ mAg = (0,01+0,02).108 = 3,24g

⇒ Chọn C.

Bài 5: Ta thấy Ag không tác dụng với CuSO 4 ⇒ Dd sau phản ứng có thể có các muối

ZnSO4, FeSO4, CuSO4

⇒ Chọn C.

Bài 6: Tương tự bài 1(Bài tập mẫu)

⇒ Chọn C.

67

Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Hdeducation – Learn for future



Bài 7:

2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu

x…………3/2.x

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

y……..y

Al phản ứng hết với CuSO4 sau đó Fe mới phản ứng với CuSO 4. Vì sau phản ứng thu

được rắn Y gồm 2 kim loại nên Al đã tan hết và Fe có thể đã phản ứng 1 phần hoặc

chưa phản ứng. 2 kim loại trong Y là Fe và Cu.

⇒ nCu = nCuSO = 0,2.1 = 0,2 mol

4



⇒ mFe dư = mY - mCu = 15,68 - 0,2.64 = 2,88g

Đặt số mol Al ban đầu là x, số mol Fe phản ứng là y, ta có hệ phương trình:



⇒ mAl = 0,1.27 = 2,7g

⇒ %mAl = 2,7/8,3.100 = 32,53%

⇒ Chọn A.

Bài 8:

Mg + 2FeCl3 → MgCl2 + 2FeCl2

Mg + HCl → MgCl2 + H2



(1)



(2)



Từ phản ứng (2) ta có:

nMg = nH = 2,688/22,4 = 0,12 mol

2



Dung dịch Y gồm 3 muối ⇒ MgCl2, FeCl2, FeCl3 ⇒ FeCl3 sau phản ứng (1) còn dư.

⇒ nFeCl (1) = 2.nMg = 2.0,12 = 0,24g

3



Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 (3)

⇒ nFeCl (3) = 2nFe = 0,04 mol

3



⇒ nFeCl



3







= nFeCl (3) + nFeCl (1) = 0,04+0,24 = 0,28g

3



3



68

Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Hdeducation – Learn for future



⇒ mX = 0,12.24 + 0,28.(56+35,5.3) = 48,3g

⇒ Chọn C.

Bài 9:

Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu

x……….x………………..x……………x……mol

Theo phương trình ta có nhận xét là thanh sắt tăng lên 0,8 gam thì dung dịch sẽ giảm

khối lượng đi 0,8 gam (theo định luật bảo toàn khối lượng)

⇒ mdd = mdd bđ - 0,8 =3,28 - 0,8 = 2,48 g

⇒ Chọn B.

Bài 10:

Mg + CuCl2 → MgCl2 + Cu

Mg + ZnCl2 → MgCl2 + Zn

Theo bài ta suy ra: Mg tan hết, CuCl 2 phản ứng hết, ZnCl2 còn dư.

⇒ mCu = mE khong tan = 1,28g ⇒ nCu = 1,28/64 = 0,02 mol

⇒ mZn = mD - mCu = 1,93 - 1,28 = 0,65g ⇒ nZn = 0,65/65 = 0,01 mol

⇒ nMg = nZn + nCu = 0,03 mol ⇒ mMg = 0,03.24=0,72g

⇒ Chọn D.



69

Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Hdeducation – Learn for future



Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ

Phương pháp nhận biết các chất vô cơ

Lý thuyết và Phương pháp giải

Dựa vào tính chất hố học và các dấu hiệu nhận biết các hợp chất vơ cơ (kết tủa, khí,

đổi màu dung dịch…) đã được học để tiến hành nhận biết các hợp chất vô cơ.

Phương pháp giải bài tập:

- Bước 1: Trích mẫu thử (có thể đánh số các ống nghiệm để tiện theo dõi).

- Bước 2: Chọn thuốc thử để nhận biết (tuỳ theo yêu cầu của đề bài: thuốc thử tuỳ

chọn, hạn chế hay không dùng thuốc thử nào khác).

- Bước 3: Cho thuốc thử vào mẫu, trình bày hiện tượng quan sát, rút ra kết luận đã

nhận ra hố chất nào.

- Bước 4: Viết phương trình phản ứng minh hoạ.

Các dạng bài tập cơ bản

1. Dạng bài tập nhận biết bằng thuốc thử tự chọn.

a) Nhận biết chất rắn:

- Nếu đề yêu cầu nhận biết các chất ở thể rắn, hãy thử nhận biết theo thứ tự:

+ Bước 1: Thử tính tan trong nước.

+ Bước 2: Thử bằng dung dịch axit (HCl, H2SO4, HNO3…).

+ Bước 3: Thử bằng dung dịch kiềm.

- Có thể thêm lửa hoặc nhiệt độ, nếu cần.

b) Nhận biết dung dịch.

- Nếu phải nhận biết các dung dịch mà trong đó có axit hoặc bazơ và muối thì nên

dùng q tím (hoặc dung dịch phenolphtalein) để nhận biết axit hoặc bazơ trước rồi

mới nhận biết đến muối sau.

- Nếu phải nhận biết các muối tan, thường nên nhận biết anion (gốc axit) trước, nếu

không được mới nhận biết cation (kim loại hoặc amoni) sau.

c) Nhận biết chất khí.



70

Trung tâm luyện thi Hồng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Hdeducation – Learn for future



- Khi nhận biết một chất khí bất kì, ta dẫn khí đó lội qua dung dịch, hoặc sục khí đó vào

dung dịch, hoặc dẫn khí đó qua chất rắn rồi nung…Khơng làm ngược lại.

2. Dạng bài tập nhận biết với thuốc thử hạn chế.

- Nếu đề yêu cầu chỉ dùng một thuốc thử: Ban đầu nên dùng dung dịch axit hoặc dung

dịch bazơ. Nếu không được hãy dùng thuốc thử khác.

- Nếu đề yêu cầu chỉ dùng quỳ tím thì lưu ý những dung dịch muối làm đổi màu q

tím.

3. Dạng bài tập khơng được dùng thuốc thử bên ngoài.

- Nếu đề yêu cầu khơng được dùng thuốc thử bên ngồi, nên làm theo thứ tự cách

bước sau:

+ Bước 1: Cho từng chất tác dụng với nhau.

VD: Giả sử nhận biết n dung dịch hoá chất đựng trong n lọ riêng biệt. Tiến hành thí

nghiệm theo trình tự:

- Ghi số thứ tự 1, 2, 3…, n lên n lọ đựng n dung dịch hoá chất cần nhận biết.

- Trích mẫu thử n dung dịch vào n ống nghiệm được đánh số tương ứng.

+ Bước 2: Sau n thí nghiệm đến khi hồn tất phải lập bảng tổng kết hiện tượng.

+ Bước 3: Dựa vào bảng tổng kết hiện tượng để rút ra nhận xét, kết luận đã nhận

được hố chất nào (có kèm theo các phương trình phản ứng minh hoạ)



Bài tập vận dụng

Bài 1: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các chất riêng biệt sau:

a) BaO, MgO, CuO

b) HCl, NaOH, Na2SO4, NaCl

c) CO, CO2, SO2

Hướng dẫn:

- Trích các mẫu thử vào các ống nghiệm riêng biệt đã đánh số theo thứ tự để nhận

biết.

a) Hoà tan 3 oxit kim loại bằng nước → Nhận biết được BaO tan tạo dung dịch trong

suốt: BaO + H2O → Ba(OH)2



71

Trung tâm luyện thi Hoàng Dũng – Ngách 42, ngõ 13 Khuất Duy Tiến, Hà Nội - 0972026205



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài tập Kim loại tác dụng với muối

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×