Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.2 Sơ đồ làm sạch sản phẩm của clo hóa khỏi HCl

Hình 2.2 Sơ đồ làm sạch sản phẩm của clo hóa khỏi HCl

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 2.3. Sơ đồ cơng nghệ clo hóa benzene

1. Thùng chứa benzene; 2. Thiết bị làm khan; 3. Thiết bị clo hóa;

4. Thiết bị hấp phụ; 5. Tháp rửa bằng nước; 6. Thiết bị trung hòa;

7. Thùng tách pha; 8. TB chưng cất benzene; 9. Thiết bị cất chlorobenzene

Benzene nguyên liệu và benzene hoàn nguyên tái sử dụng từ (1) được đưa

đến thiết bị làm khan (2). Sau khi làm khan, benzene khơ được cho vào phía trên

thiết bị phản ứng clo hóa (3). Luồng khí Clo được dẫn vào từ phần phía dưới tháp

phản ứng. Tốc độ dẫn khí Clo được điều chỉnh để sao cho trong khí thốt khỏi

thiết bị clo hóa khơng còn khí Clo chưa phản ứng. Độ clo hóa được kiểm tra bằng

việc đo tỷ trọng của hỗn hợp phản ứng.

Tách nhiệt phản ứng bằng cách cho mơi trường phản ứng tuần hồn qua

thiết bị trao đổi nhiệt đặt bên ngồi.

Khí thốt ra bao gồm HCl, Clo chưa phản ứng, benzene, các khí VOC…

được chuyển đến thiết bị hấp thụ hữu cơ (4) nơi mà benzene và các khí VOC khác

bị tách ra. Phần khí phía trên của thiết bị hấp thụ hữu cơ được chuyển đến tháp hấp

thụ bằng nước (5) để thu hồi HCl. Dung dịch HCl thu được có thể được sử dụng

như HCl thương mại.



12



Phần phía dưới tháp (4) và sản phẩm lỏng từ thiết bị clo hóa (3) được

chuyển đến thiết bị trung hòa (6) để chỉnh pha hữu cơ về hơi kiềm bằng Sodium

hydroxide (NaOH) loãng hoặc Sodium cabonate (Na2CO3 10-25%).

Pha hữu cơ được tách khỏi pha nước trong thùng tách pha (7). Sản phẩm

clo hóa sau khi tách nước được đưa sang tháp chưng cất benzene (8) ở áp suất khí

quyển để tách loại benzene ra khỏi hỗn hợp. Sau đó benzene được hồn ngun

trở lại chứa trong thùng benzene nguyên liệu (benzene chiếm 98% về khối lượng

khí thoát ra ở đỉnh tháp) để tiếp tục sử dụng cho q trình. Sự hồn ngun này có

thể đạt hiệu quả trên 95%.

Phần còn lại trong tháp chưng cất benzene (8) chứa MCB và DCB được

đưa qua tháp chưng cất Monochlorobenzene (9). Tháp này có khoảng 12-20 đĩa và

được tiến hành ở nhiệt độ khoảng 100-1200C, áp suất 0,5bar. Khi đó, MCB được

thu ở phía trên đỉnh tháp với độ tinh khiết lên đến 99%. Ở phía dưới tháp là các

đồng phân của DCB (chủ yếu là ortho và para), với độ tinh khiết khoảng 97% và

một lượng không đáng kể TCB, được đưa đi xử lí tiếp để tách riêng các đồng phân

ortho và para.

Các đồng phân o-DCB và p-DCB có thể được tách riêng bằng cách chưng

cất phân đoạn. Phân đoạn đồng phân p-DCB đi ra ở phía trên tháp (10) được tinh

chế bằng phương pháp kết tinh lại. p-DCB tinh khiết sau khi được tinh chế được

lưu trữ ở dạng lỏng. Phần còn lại được xử lí lần lượt bằng phương pháp làm lạnh,

nghiền, chiếu xạ, và đóng gói tinh thể p-DCB.

Trong khi đó, o-DCB thốt ra ở phía dưới tháp (10) tiếp tục được chưng cất

phân đoạn (11) và thu o-DCB ở phía trên, phía dưới tháp là một lượng nhỏ TCB.

Sơ đồ minh họa phương pháp tách các đồng phân DCB và TCB được trình

bày như trong hình 2.4.



13



Hình 2.4. Sơ đồ minh họa phương pháp tinh chế các đồng phân DCB



14



TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. Bùi Thị Bửu Huê, Cơ chế phản ứng hữu cơ, Nhà xuất bản Đại học Cần

Thơ.

2. Phạm Thanh Huyền, Công nghệ tổng hợp hữu cơ – hóa dầu, Nhà xuất

bản khoa học và kỹ thuật.

3. Phan Đình Châu, Các quá trình cơ bản tổng hợp hữu cơ, Đại học Bách

Khoa Hà Nội.

4. Phan Minh Tân, Tổng hợp hữu cơ và hóa dầu tập 1&2, Đại học quốc gia

Hồ Chí Minh

5. Trần Công Khanh, Thiết bị phản ứng trong công nghiệp hóa dầu, Đại học

Bách khoa Hà Nội.

6. Viện dầu khí, Từ điển dầu khí Anh – Việt, NXB Khoa học và Kỹ thuật.

7. United State Environment Protection Agency (1998), Locating and

estimating air emissions from sources of benzene.



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.2 Sơ đồ làm sạch sản phẩm của clo hóa khỏi HCl

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×