Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ - 0trang

phải có một hệ thống bảo mật đủ mạnh để đối phó với rủi ro an ninh mạng trên

phạm vi tồn cầu. Việc này tốn khơng ít chi phí và thời gian của các ngân hàng.

1.1.2.2. Ngân hàng tại nhà (Home Banking)

Là dịch vụ cho phép khách hàng thực hiện hầu hết các giao dịch ngân hàng

tại nhà, tại văn phòng cơng ty mà khơng c n trực tiếp đến ngân hàng, giúp khách

hàng tiết kiệm được thời gian và chi phí. Đặc điểm chính của dịch vụ này là hoạt

động dựa trên mạng thông tin liên lạc cục bộ giữa ngân hàng và khách hàng (mạng

Intranet) do đó đảm bảo tính ảo mật thơng tin cao, giảm thiểu tối đa rủi ro của việc

giao dịch trực tuyến. Tuy nhiên, đây cũng là hạn chế của loại hình dịch vụ này bởi

bắt buộc máy tính của khách hàng phải được kết nối với hệ thống máy tính của ngân

hàng thơng qua đường điện thoại quay số, đồng thời khách hàng phải đăng ký số

điện thoại và chỉ những số điện thoại này mới được kết nối với hệ thống Home

Banking của ngân hàng.

1.1.2.3. Ngân hàng qua điện thoại (Phone Banking)

Ngân hàng cung cấp một số đường dây điện thoại cố định. Khách hàng có

thể gọi vào các số điện thoại này để biết thông tin sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng

cung cấp ây là hệ thống trả lời tự động, hoạt động 24/24 giờ Khách hàng bấm các

phím trên bàn phím điện thoại theo mã do ngân hàng quy định để yêu cầu hệ thống

trả lời các thông tin cần thiết như: cung cấp tất cả các thông tin về sản phẩm, dịch

vụ của ngân hàng một cách đầy đủ, cập nhật, cung cấp các thơng tin hữu ích về các

sản phẩm dịch vụ mới, thanh toán hoá đơn và chuyển tiền, tiếp nhận qua điện thoại

các khiếu nại, thắc mắc từ khách hàng khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ của ngân

hàng. Hệ thống cũng sẽ tự động gửi fax khi khách hàng yêu cầu cho các loại thơng

tin nói trên. Như vậy, khác với Call Centre, Phone Banking là hệ thống tự động trả

lời qua điện thoại nên việc cung cấp thông tin kém linh hoạt hơn.

1.1.2.4.



Ngân



hàng



qua



mạng



di



động



(Mobile



Banking)

Mobile Banking là loại dịch vụ ngân hàng hiện đại dựa trên công nghệ viễn

thông không dây của mạng điện thoại di động bao gồm việc thực hiện dịch vụ ngân

hàng bằng cách kết nối điện thoại di động với trung tâm cung cấp dịch vụ ngân

hàng điện tử (tương tự như Home Banking) và kết nối Internet trên điện thoại di

7



động sử dụng giao thức ứng dụng không dây WAP (Wireless Application Protocol).

Khách hàng dùng điện thoại di động (số đã đăng ký với ngân hàng) nhắn tin theo

mẫu của ngân hàng và gửi đến số tổng đài dịch vụ để yêu cầu ngân hàng thực hiện

các giao dịch. Một số tiện ích mà dịch vụ Mobile Banking cung cấp cho khách hàng

như: cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động tài khoản cá nhân khách hàng,

thông báo số dư tài khoản bằng tin nhắn ngay khi có giao dịch phát sinh, thực hiện

giao dịch thanh tốn hóa, đối với khách hàng chưa có tài khoản ngân hàng sẽ được

cung cấp thông tin tài khoản sản phẩm dịch vụ ngân hàng như tỷ giá, giá chứng

khoán, lãi suất và các thông tin tài khoản cá nhân. Một số ngân hàng còn triển khai

cả dịch vụ chuyển khoản qua tin nhắn điện thoại.

1.1.2.5. Call centre

Ngân hàng cung cấp một số đường dây điện thoại cố định để khách hàng khi

gọi đến số điện thoại này có thể yêu cầu nhân viên ngân hàng thực hiện một số giao

dịch hoặc yêu cầu sự hỗ trợ, tư vấn về các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. Với

dịch vụ này, khách hàng được cung cấp thơng tin nhanh, chính xác, linh hoạt, lại có

được cảm giác giao dịch với nhân viên ngân hàng thực thụ. Tuy nhiên, để thực hiện

được dịch vụ này, ngoài việc cung cấp một đường dây điện thoại, ngân hàng còn

cần có nhân viên trực đường dây điện thoại 24/24 giờ.

1.1.2.6. Dịch vụ thanh toán qua POS (Point of Sale)

Là hình thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt thông qua việc sử dụng kết nối

giữa máy thanh toán tại điểm bán hàng (POS - Point of Sale) với ngân hàng phát

hành thẻ. Qua đó, chỉ cần một thao tác quẹt thẻ qua khe đọc thẻ tại máy cà thẻ

(EDC), hệ thống sẽ tự động trích tiền từ tài khoản của người mua trả cho người bán.

Qui trình thực hiện đơn giản, tiện lợi, dễ sử dụng và khơng hề có sự chuyển giao

trực tiếp tiền mặt từ người mua cho người bán, giúp cả hai bên tiết kiệm được rất

nhiều thời gian kiểm đếm cũng như hạn chế rủi ro từ việc giao dịch tiền mặt.

1.1.2.7. Dịch vụ Smart Banking

Là dịch vụ ngân hàng trên điện thoại di động thông minh cho phép khách

hàng cá nhân thực hiện các giao dịch tài chính, phi tài chính và các tiện ích nâng

cao do các ngân hàng thương mại cung cấp. Dịch vụ này được cung cấp đến tất cả



8



các khách hàng sử dụng điện thoại thông minh dùng hệ điều hành Android, iOS,

Window Phone.

1.1.2.8. KIOSK ngân hàng

Dịch vụ Kiosk Banking là dịch vụ ngân hàng ứng dụng công nghệ cao hướng

tới việc phục vụ khách hàng với chất lượng cao và thuận tiện nhất. Trên đường phố

các ngân hàng sẽ đặt các trạm làm việc có chứa các thiết bị ngân hàng giao dịch tự

động với khách hàng có kết nối Internet tốc độ cao hoặc các mạng nội bộ của ngân

hàng. Khách hàng sử dụng thiết bị máy tính ở trong trạm để truy cập vào trang web

của Ngân hàng, nhập mã sử dụng (User name) và mật khẩu truy cập (Password),

hoặc cho thẻ vào máy rồi nhập mã pin và bắt đầu tiến hành các giao dịch như: xem

lịch sử các giao dịch qua tài khoản, thanh tốn hố đơn, chuyển khoản, cập nhật các

thơng tin về các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng đang cung cấp.

1.2. Dịch vụ Smart Banking

1.2.1. Khái niệm dịch vụ Smart Banking

Ngày nay, dịch vụ ngân hàng điện tử là một khái niệm mà hầu như ai cũng đã

từng được nghe đến. Tuy nhiên số người thử dùng các dịch vụ Smart Banking thì lại

chưa nhiều. Hàng tháng chúng ta vẫn đang phải thanh tốn các hóa đơn tiền điện,

tiền nước, tiền bảo hiểm, mua vé máy bay...., bằng cách trả tiền tại nhà hoặc ra quầy

giao dịch của ngân hàng nhờ thanh tốn hộ bằng chính tài khoản của mình tại ngân

hàng đó. Ngồi ra, để thực hiện các giao dịch chuyển khoản, truy vấn số dư tài

khoản, đăng ký mở thẻ tín dụng hoặc đăng ký một khoản vay, thế chấp…, chúng ta

cũng đều phải trực tiếp tới quầy giao dịch của ngân hàng để hoàn thành các thủ tục.

Tuy nhiên khi Internet ra đời, dịch vụ viễn thơng, máy tính và các thiết bị

điện thoại di động trở thành một vật dụng không thể thiếu của mỗi cá nhân thì nó đã

mở ra một kênh giao tiếp mới vô cùng hiệu quả giữa ngân hàng và khách hàng của

mình. Kênh giao tiếp này khơng khác gì nhiều so với việc khách hàng ra quầy và

làm việc trực tiếp với các giao dịch viên của ngân hàng. Điểm khác biệt duy nhất là

khách hàng sử dụng một thiết bị điện thoại di động thay vì các loại giấy tờ khác

nhau để truy cập vào tài khoản của mình tại ngân hàng và thực hiện các giao dịch

trên tài khoản đó. Như vậy, chỉ cần một thao tác trên điện thoại thì khách hàng đã có

thể thực hiện các giao dịch với ngân hàng tại bất cứ mọi địa điểm.

9



Từ những phân tích trên có thể hiểu, dịch vụ Smart Banking là dịch vụ ngân

hàng trên điện thoại di động thông minh cho phép khách hàng cá nhân thực hiện

các giao dịch tài chính, phi tài chính và các tiện ích nâng cao do các ngân hàng

thương mại cung cấp. Dịch vụ được cung cấp đến tất cả các khách hàng sử dụng

điện thoại thông minh dùng hệ điều hành Android, iOS, Window Phone.

Hệ thống sẽ có khả năng phân biệt được giao dịch nào có thể được xử lý một

cách tự động từ đầu đến cuối hay giao dịch nào yêu cầu có sự can thiệp của bên

cung cấp dịch vụ. Hệ thống trung gian này sẽ tích hợp với hệ thống máy chủ của

ngân hàng và từ đó cho phép máy tính, thiết bị điện thoại di động cá nhân của khách

hàng có thể truy cập các dịch vụ đã được tự động hóa khác nhau của ngân hàng.

Quy trình này bao gồm các bước chính như sau: Đầu tiên là khách hàng sẽ phải

cung cấp đầy đủ các thông tin tương ứng với dịch vụ ngân hàng yêu cầu trên thiết bị

điện thoại di động cá nhân của mình, sau đó u cầu này sẽ được chuyển tới hệ

thống máy chủ của ngân hàng thông qua hệ thống trung gian. Sau khi tiếp nhận yêu

cầu của khách hàng, hệ thống máy chủ của ngân hàng sẽ làm nhiệm vụ xác minh

các thông tin khách hàng cũng như phân loại loại dịch vụ yêu cầu. Tùy theo đặc

trưng của mỗi loại dịch vụ yêu cầu khác nhau mà hệ thống sẽ có những bước xử lý

khác nhau như xếp giao dịch vào hàng chờ hệ thống xử lý tự động hay hàng chờ các

giao dịch cần sự can thiệp của yếu tố con người.

1.2.2. Đặc điểm của dịch vụ Smart Banking

Dịch vụ Smart Banking là một hệ thống phần mềm cho phép khách hàng truy

cập từ xa nhằm: thu thập thông tin; thực hiện các giao dịch thanh tốn, tài chính dựa

trên các tài khoản lưu ký tại ngân hàng. Chính nhờ cơng nghệ tiên tiến này mà giờ

đây các khách hàng không cần phải rời khỏi nhà mình nữa. Dịch vụ Smart Banking

cho phép khách hàng thực hiện đăng ký các khoản tiền gửi, mở thẻ tín dụng, rút tiền

hoặc đáo hạn khoản vay, thanh tốn các hóa đơn,... chỉ với một cái click chuột, nhắn

tin trên máy tính hay thiết bị điện thoại di động cá nhân.

Tính tiện lợi được các khách hàng sử dụng dịch vụ Smart Banking đánh giá

rất cao. Khách hàng không còn phải lãng phí thời gian vào việc chờ đợi bảng sao kê

tài khoản được ngân hàng gửi vào hộp thư hay xếp hàng đợi đến lượt tại quầy giao

dịch chỉ để kiểm tra xem số dư tài khoản của mình. Giờ đây họ có thể kiểm tra tài

10



khoản của mình hay thực hiện các giao dịch với ngân hàng tại mọi nơi, 24/24 giờ

trong ngày bằng cách tự đăng nhập vào tài khoản của mình với mọi khoảng cách về

khơng gian và thời gian. Bên cạnh đó thì khách hàng cũng có thể phát hiện ra ngay

các sai lệch hay số liệu khơng chính xác trong tài khoản của mình để kịp thời giải

quyết. Cũng kể từ khi dịch vụ thanh tốn hóa đơn trực tuyến được triển khai trên

thực tế thì sự cần thiết của việc kiểm tra giấy tờ, đóng dấu bưu điện và gửi các

thanh tốn bằng thư đã được loại bỏ. Khi khách hàng sử dụng tính năng thanh tốn

hóa đơn, nhập vào số tiền cần thanh tốn và chọn người được trả tiền thì lệnh thanh

toán sẽ tự động được thực hiện, số tiền sẽ được trừ vào tài khoản mà khách hàng đã

lựa chọn để thanh tốn.

Tối thiểu hóa chi phí cho ngân hàng cũng như cho khách hàng của mình là

đặc điểm tiếp theo của dịch vụ Smart Banking. Thực hiện các giao dịch qua Smart

Banking có thể giúp khách hàng tiết kiệm đến từng đồng nhờ việc cắt giảm các chi

phí bưu điện hay phí ATM. Đồng thời Smart Banking cũng giúp tránh các lãng phí

về giấy tờ, điều này khơng những làm giảm số lượng người cần để quản lý những

giấy tờ đó mà còn tốt cho cả mơi trường xung quanh. Ngồi ra giao dịch qua mạng

điện tử còn giúp ngân hàng giảm bớt các chi phí khác như chi phí quản lý, chi phí

phát triển mạng lưới chi nhánh, ...

Bảo mật cũng luôn là vấn đề được quan tâm nhất đối với các giao dịch trên

Internet, Mobile. Mặc dù các thơng tin đã được mã hóa và cơ hội để cho tài khoản

của khách hàng bị tấn công là rất hiếm khi xảy ra, nhưng điều đó khơng có nghĩa

là sẽ khơng bao giờ xảy ra. Các ngân hàng đã phải đầu tư rất nhiều tiền để xây

dựng những bức tường lửa công nghệ cao để hạn chế tối đa nguy cơ bị tấn công

bởi các hacker. Tuy nhiên chỉ đầu tư vào cơng nghệ cao thơi thì chưa đủ, tính bảo

mật trong mỗi giao dịch trực tuyến còn phụ thuộc vào tính chân thực của người sử

dụng. Trước khi có được quyền đăng nhập hệ thống Smart Banking để thực hiện

các giao dịch trên tài khoản của mình, khách hàng cần phải hồn thành một số thủ

tục đơn giản như: cung cấp các thông tin cá nhân chính xác, chọn và trả lời một số

câu hỏi. Sau khi đã nhập vào các thông tin cần thiết, các thông tin này sẽ được

chuyển về cho hệ thống máy chủ của ngân hàng để xác minh tính hợp lệ. Nếu tất

cả dữ liệu là chính xác thì hệ thống sẽ tự sinh Tên truy cập và mật khẩu để gửi lại

11



cho khách hàng. Các cặp câu hỏi và trả lời mà khách hàng đã chọn sẽ được sử

dụng để xác minh lại khách hàng trong trường hợp khách hàng quên hoặc đánh

mất mật khẩu và muốn tạo hệ thống tạo lại mật khẩu. Ngân hàng sẽ có trách nhiệm

bảo mật những thơng tin này cho khách hàng. Đây chính là việc bảo vệ quyền lợi

cho khách hàng và chính ngân hàng

1.2.3. Các dịch vụ Smart Banking

Dịch vụ Smart Banking là việc sử dụng internet thông qua thiết bị di động

như là một kênh phân phối các dịch vụ ngân hàng từ xa. Các dịch vụ này bao gồm

cả các dịch vụ truyền thống như mở tài khoản tiền gửi hoặc chuyển tiền giữa các tài

khoản khác nhau và các sản phẩm và dịch vụ mới như thanh tốn hóa đơn điện tử,

mở LC hay đăng ký một khoản vay với ngân hàng,... Tùy theo các tiêu chí phân loại

khác nhau mà ngân hàng lựa chọn cung cấp dịch vụ tương ứng, từ đó ngân hàng có

thể xây dựng các biện pháp phòng ngừa rủi ro và chính sách khách hàng khác nhau.

1.2.3.1. Phân loại theo cấp độ

Nhìn chung, các sản phẩm có trong dịch vụ Smart Banking có thể được phân

chia thành ba loại sau:

Dịch vụ cung cấp thông tin: Đây là cấp độ cơ bản nhất đối với các dịch vụ

Smart Banking. Các ngân hàng sử dụng dịch vụ để quảng bá, giới thiệu các sản

phẩm, dịch vụ tới khách hàng đồng thời cung cấp các thông tin liên quan như hệ

thống mạng lưới chi nhánh, các điểm đặt máy ATM, giới thiệu về cơ cấu tổ chức...

Dịch vụ trao đổi thông tin cơ bản: Ở cấp độ này, khách hàng có thể truy cập

vào tài khoản của mình để thực hiện các giao dịch cơ bản như truy vấn số dư tài

khoản, xem lịch sử giao dịch, nhận và gửi thư cho ngân hàng bằng hộp thư điện tử,

xem danh sách các sản phẩm tiền gửi và lãi suất tương ứng...

Dịch vụ thực hiện giao dịch qua dịch vụ Smart Banking: Cấp độ này cho

phép khách hàng thực hiện các giao dịch tài chính như chuyển tiền giữa các tài

khoản trong và ngồi ngân hàng, thanh tốn các hóa đơn của các nhà cung cấp dịch

vụ tiện ích khác nhau (điện, nước, viễn thông,... ), đăng ký sử dụng các sản phẩm

khác của ngân hàng như mở sổ séc hay đăng ký khoản vay,... Tại cấp độ này thì

mức độ can thiệp vào cơ sở dữ liệu của ngân hàng là khá nhiều, đồng thời thì việc

hạch toán giao dịch cũng được xử lý ngay trên hệ thống lõi của ngân hàng.

12



1.2.3.2. Phân loại theo đối tượng khách hàng

Ngoài cách phân loại theo cấp độ giao dịch thì các sản phẩm hay dịch vụ

Smart Banking còn được phân loại theo đối tượng khách hàng. Đa phần các ngân

hàng lựa chọn việc cung cấp các sản phẩm hay dịch vụ theo cách này. Và có hai loại

đối tượng khách hàng mà ngân hàng hướng tới là “Khách hàng cá nhân” và “Khách

hàng doanh nghiệp”.

+ Các dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân:

Tra cứu các thông tin tài khoản: Cho phép khách hàng thực hiện trên tất cả

các loại tài khoản của mình như tài khoản thanh tốn, tài khoản tiết kiệm, tài khoản

tiền gửi, tài khoản vay,... Đối với tài khoản thanh tốn thì khách hàng có thể xem

lịch sử các giao dịch trong một khoảng thời gian nhất định, các thông tin về số dư

khả dụng cũng như số dư hiện tại của tài khoản, ... Khách hàng cũng có thể xem

danh sách các loại tiền gửi, chi tiết tài khoản tiền gửi của mình như tổng số tiền gửi,

lãi suất, kỳ hạn, ngày gửi tiền, ngày đáo hạn,... Đối với các khoản vay thì chi tiết

của khoản vay của khách hàng với ngân hàng cũng có thể được hiển thị như: số tiền

vay, kỳ hạn vay, lãi suất, chi tiết trả nợ, lịch giải ngân, ngày hết hạn khoản vay, ...

Ngoài việc tra cứu các thơng tin thì khách hàng cũng có thể thực hiện tải các dữ liệu

và in các dữ liệu này ra với các định dạng khác nhau.

Chuyển tiền trong nước: cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch

chuyển khoản từ tài khoản này sang tài khoản khác, các tài khoản chuyển có thể của

cùng một người sở hữu hoặc thuộc các chủ sở hữu khác nhau tại cùng một ngân

hàng hoặc giữa các ngân hàng khác nhau. Khách hàng cũng có thể chọn ngày

chuyển tiền là ngày hiện tại hoặc một ngày nào đó trong tương lai. Đến ngày hiệu

lực đó thì hệ thống sẽ tự động xử lý và thực hiện việc hạch tốn giao dịch trên hệ

thống. Ngồi ra khách hàng cũng có có thể theo dõi quá trình thực hiện các giao

dịch chuyển tiền có ngày trong tương lai bằng nhiều công cụ khác nhau như email,

SMS hoặc xem trực tiếp trên web site.

- Chuyển tiền ra nước ngoài: cho phép khách hàng thực hiện chuyển khoản

cho một tài khoản tại nước ngoài từ tài khoản trong nước của mình. Khách hàng

cũng có thể tự cài đặt ngày chuyển là ngày hiện tại hoặc ngày trong tương lai và hệ



13



thống sẽ có tự động thơng báo lại trạng thái của các giao dịch chuyển tiền cho khách

hàng vào email hoặc tin nhắn.

- Thanh tốn hóa đơn: khách hàng có thể sử dụng dịch vụ này để thực hiện

thanh tốn cho các hóa đơn của các nhà cung cấp dịch vụ khác nhau như: điện,

nước, viễn thông, bảo hiểm,... Tại đây khách hàng có thể lựa chọn thanh tốn cho

một hóa đơn của một nhà cung cấp dịch vụ hoặc có thể thực hiện thanh tốn nhiều

hóa đơn của các nhà cung cấp dịch vụ khác nhau tại cùng một thời điểm. Trước khi

thực hiện thanh toán, khách hàng cũng có thể xem lại danh sách các hóa đơn cần

thanh tốn cùng với chi tiết các hóa đơn như: số tiền phải thanh tốn, lí do thanh

tốn,... Đồng thời khách hàng cũng có hai sự lựa chọn là “Đồng ý thanh toán” hoặc

“Từ chối thanh toán”.

- Các dịch vụ khác: Ngồi các tính năng cơ bản đã trình bày ở trên thì một số

ngân hàng còn cung cấp các sản phẩm hay dịch vụ bổ sung khác như truy vấn lãi

suất tiền gửi, truy vấn lãi suất khoản vay,...

+ Các dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp:

- Truy cứu tài khoản: Tính năng này cho phép doanh nghiệp theo dõi được số

dư của các loại tài khoản như tài khoản thanh toán hay tài khoản tiết kiệm theo các

loại tiện tệ đồng thời cả số tiền quy đổi theo loại tiền tệ tham chiếu. Ngoài số dư tài

khoản ra thì các thơng tin chi tiết khác của tài khoản cũng sẽ được hiển thị cho

doanh nghiệp. Ví dụ như đối với tài khoản tiền gửi hay khoản vay thì các thơng tin

được thể hiện ngay trên màn hình Ngân hàng trực tuyến như số tiền gửi/vay, ngày

phát hành, ngày đáo hạn, lãi suất, kỳ hạn gửi/vay, số tiền thanh toán tiếp theo, số lãi

đã trả, chi tiết giải ngân của khoản vay, ...

- Thanh tốn hóa đơn: Doanh nghiệp có thể thực hiện thanh tốn các hóa đơn

trực tuyến cho các nhà cung cấp dịch vụ như: tiền điện, tiền nước,... Để thực hiện

một giao dịch thanh tốn hóa đơn, doanh nghiệp chỉ cần đăng nhập vào tài khoản

của mình, cung cấp mã số khách hàng, xác nhận số tiền thanh tốn hóa đơn được

hiển thị trên hệ thống và đồng ý thanh toán. Sau khi khách hàng đồng ý và gửi lệnh

thanh tốn hóa đơn đi thì tài khoản của nhà cung cấp dịch vụ sẽ được ghi có và tài

khoản của khách hàng sẽ bị ghi nợ trực tiếp.



14



- Tài trợ thương mại: với tính năng này thì doanh nghiệp có thể hồn thành

các thủ tục phát hành, sửa đổi, huỷ các loại thư bảo lãnh, L/C, bảo lãnh nhận hàng

hằng ngay trên Internet. Đồng thời thì các thơng tin chi tiết liên quan đến biên lai tín

thác, thư bảo lãnh, chỉ định thanh tốn ... cũng đều được hiển thị ngay trên hệ thống

để doanh nghiệp có thể theo dõi và có các biện pháp ứng phó kịp thời trong các

trường hợp phát sinh sai sót.

- Thanh tốn lương: tính năng này trên Smart Banking cho phép các doanh

nghiệp thực hiện việc thanh toán lương hàng tháng cho nhân viên. Doanh nghiệp

chỉ cần tải lên hệ thống các file thanh tốn lương, sau đó các giao dịch đổ lương căn

cứ vào file thanh toán doanh nghiệp đã cung cấp sẽ được xử lý và tài khoản của các

nhân viên sẽ được ghi có trong thời gian sớm nhất. Ngồi ra thì hệ thống cũng hỗ

trợ việc ghi có riêng lẻ hay ghi có hàng loạt tài khoản đồng thời. Doanh nghiệp cũng

có thể theo dõi việc thực hiện cập nhật hay duy trì thơng tin hồ sơ nhân viên, các

file thanh toán lương, ....

- Chuyển tiền: với tính năng này thì doanh nghiệp có thể chuyển tiền cho một

tài khoản bất kỳ để thanh toán cho các đơn hàng. Các tài khoản chuyển và nhận tiền

có thể ở cùng một ngân hàng hoặc ở các ngân hàng khác nhau, có thể trong nước

hoặc ở các nước khác nhau trên thế giới. Ngồi ra thì các doanh nghiệp còn có thể

cài đặt các lệnh chuyển tiền thanh toán cho các ngày định sẵn trong tương lai, các

giao dịch chuyển tiền có ngay trong tương lai sẽ được giữ lại trên hệ thống và sẽ chỉ

được thực hiện vào ngày mà doanh nghiệp đã định.

1.2.4. Lợi ích của dịch vụ Smart Banking

1.2.4.1. Đối với khách hàng

Tính tiện lợi: Đây là lợi ích đầu tiên và quan trọng nhất mà dịch vụ mang lại

cho các khách hàng. Khách hàng sẽ khơng còn bị giới hạn về khoảng các địa lý,

không gian và thời gian khi muốn thực hiện các giao dịch với ngân hàng nữa. Sẽ

khơng còn cảnh xếp hàng đợi đến lượt tại các quầy giao dịch ở ngân hàng, khơng

còn phải làm việc với đủ loại giấy tờ, không cần phải đợi giao dịch viên thao tác xử

lý các yêu cầu một cách thủ công,... Ngân hàng trực tuyến cho phép khách hàng chủ

động thực hiện các giao dịch chuyển khoản, thanh tốn hóa đơn và các giao dịch

khác tại bất kỳ thời điểm nào trong ngày, kể cả ngày nghỉ và ngày lễ. Sẽ khơng còn

15



khái niệm “Ngân hàng đóng cửa” hay “hết giờ giao dịch” bởi vì chỉ cần có thiết bị

di động đã được nối mạng internet là khách hàng đã có thể đăng nhập vào tài khoản

của mình để thực hiện giao dịch với ngân hàng. Ngồi ra thì khách hàng cũng có thể

truy cập vào tài khoản của mình tại bất kỳ nơi nào như tại nhà riêng, văn phòng làm

việc, khi đi du lịch hay công tác ở nước ngồi, .... Khách hàng còn có thể quản lý

các loại tài khoản như tài khoản vay, tài khoản tiền gửi, ... và thực hiện các giao

dịch liên quan như đáo hạn các khoản vay, khoản tiền gửi đó khi đến hạn mà không

cần trực tiếp đến quầy giao dịch của ngân hàng.

Tính nhanh chóng và hiệu quả: Smart Banking là một hệ thống các module

được kết hợp với hệ thống ngân hàng lõi của ngân hàng, các chương trình được vận

hành trên một nền tảng công nghệ rất cao. Do vậy hầu hết các giao dịch được thực

hiện bởi khách hàng trên Internet sẽ đều được hệ thống xử lý một cách tự động.

Khách hàng có thể thực hiện chuyển tiền và nhận tiền từ các tài khoản khác nhau tại

khắp mọi nơi chỉ trong vòng có vài giây hoặc các thủ tục để hoàn thành việc đăng

ký một khoản vay hay khoản tiền gửi mới cũng chưa đầy một phút. Chính nhờ ưu

điểm này mà dịch vụ Smart Banking đã giúp khách hàng tiết kiệm được rất nhiều

thời gian khi thực hiện giao dịch trên Internet thay vì ở ATM hoặc ra quầy giao

dịch. Ngồi ra thì việc có thể kiểm tra được tài khoản của mình thường xuyên mà

khách hàng có thể phát hiện ra ngay những sai sót hay gian lận trên tài khoản của

mình, để từ đó có thể khắc phục được trong thời gian sớm nhất.

Tiết kiệm chi phí: Do khơng cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng và khơng cần duy trì

một lượng lớn nhân viên để quản lý nên chi phí cho các sản phẩm và dịch vụ cung

cấp trên hệ thống Smart Banking là tương đối thấp hơn so với kênh giao dịch truyền

thống là tại quầy. Chính những tiết kiệm này đã cho phép ngân hàng có thể cung cấp

cho khách hàng những mức lãi suất cao hơn đối với các khoản tiền gửi hoặc mức lãi

suất thấp hơn đối với các khoản vay khi khách hàng thực hiện trên hệ thống Smart

Banking. Ngồi ra thì phí dịch vụ mà khách hàng phải trả đối với các giao dịch trực

tuyến cũng là khơng đáng kể. Thậm chí một số ngân hàng còn miễn phí cho khách

hàng khi thực hiện các giao dịch trực tuyến nhằm khuyến khích họ sử dụng dịch vụ.

So sánh tính hiệu quả giữa các ngân hàng: Khách hàng có thể đăng nhập

trực tuyến đồng thời tại nhiều ngân hàng khác nhau chỉ trong một khoảng thời gian

16



ngắn, do vậy họ có điều kiện để so sánh các sản phẩm và dịch vụ được cung cấp

trên dịch vụ Smart Banking.

1.2.4.2. Đối với ngân hàng

Mở rộng phạm vi hoạt động: chính nhờ những điểm đặc biệt của mình mà các

dịch vụ Smart Banking dường như không bị giới hạn bởi phạm vi lãnh thổ tại riêng

một nước nào mà mang tính chất tồn cầu. Các ngân hàng có thể mở rộng phạm vi

hoạt động của mình tại tất cả các quốc gia khác nhau trên thế giới, đồng thời tiếp cận

được với tất cả các đối tượng khách hàng khác nhau. Smart Banking cho phép ngân

hàng thâm nhập vào các thị trường mới, do đó mở rộng phạm vi địa lý của họ. Khách

hàng có thể thực hiện các giao dịch tài chính bất kể thời điểm nào trong ngày mà

không bị phụ thuộc vào giờ giao dịch của ngân hàng truyền thống hay việc chênh

lệch múi giờ giữa các nước khác nhau. Do vậy mà thị trường hoạt động của ngân

hàng sẽ được mở rộng và phát triển nhanh chóng. Đi kèm với đó sự gia tăng đáng kể

của khối lượng vốn - tài chính trong các giao dịch được thực hiện thông qua hệ thống

Smart Banking so với các giao dịch được thực hiện thủ công tại quầy giao dịch theo

các cách truyền thống trước đây. Thậm chí đối với một số quốc gia mà hệ thống tài

chính còn kém phát triển thì Smart Banking dường như là giải pháp hợp lí để đi tắt

đón đầu cơ hội.

Giảm chi phí và tăng hiệu quả kinh doanh: Xét về lâu dài thì dịch vụ Smart

Banking sẽ giúp cho ngân hàng cắt giảm được một khoản chi phí rất lớn từ việc tiết

kiệm được các chi phí xây dựng cơ sở vật chất cho việc mở rộng thêm các chi

nhánh, chi phí nhân cơng, các chi phí vận hành khác...

Tăng năng lực cạnh tranh và tạo thêm kênh huy động vốn cho ngân hàng:

Áp lực từ phía các đối thủ cạnh tranh là động lực chủ yếu để ngân hàng phát triển

Smart Banking. Với khả năng tiếp cận và đáp ứng mọi nhu cầu giao dịch về tài

chính - tiền tệ cho mọi đối tượng khách hàng ở mọi nơi, mọi lúc đã mang lại một lợi

thế rất lớn cho ngân hàng. Dịch vụ Smart Banking giúp ngân hàng thu hút được một

số lượng rất lớn khách hàng từ khắp mọi nơi trên thế giới, từ đó góp phần tăng

cường năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Có thêm nhiều khách hàng đến với ngân

hàng thì cũng đồng nghĩa với việc sẽ có thêm các nguồn vốn tiềm năng khác. Do

vậy Smart Banking sẽ trở thành một kênh huy động vốn mới cho ngân hàng với

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×