Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Xử lý nước thải

2 Xử lý nước thải

Tải bản đầy đủ - 0trang

Marubeni

Kế hoạch Sản xuất & Tính tốn Cân bằng Tổng: Kế hoạch Sản xuất và Mơ tả Quy trình

4.2.3 Thơng số kỹ thuật chính

Thơng số thiết kế chính của việc xử lý nước thải là:

- Lưu lượng trung bình : 4050m3/ngày

- Năng suất



: 4500m3/ngày



- CODcr



: 3600m3/ngày



- TSS



: 1500mg/L



- BOD5



: 2600mg/L



- Nhiệt độ



: 40oC



Căn cứ vào các yêu cầu mà AB thơng báo, thơng số dòng chảy thải ra được coi là dành cho thiết kế nhà máy. Quy định

này tuân theo các giá trị nêu trong cột A trong tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5945-2—5 (Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp)

Đơn vị

pH



Thông số thiết kế

6-9



CODCr



mg/l



50



BOD5



mg/l



30



Vật thể rắn ngưng tụ



mg/l



50



Màu sắc



mg/l



20 (Pt-Co)



Nhiệt độ



mg/l



20



4.2.3 Mơ tả quy trình

Lượng nước thải 4500m3/l từ nhà máy giấy sẽ đi qua một lưới cơ khí, loại bỏ các vật thể rắn ngưng tụ kích thước lớn trước

khi nước thải chảy vào bể sau đó. Nước thải trong bể thu gom sẽ được bơm vào một màn nghiêng để loại bỏ các vật thể

rắn khác và các sợi nhỏ. Nước thải đã lọc sẽ chảy vào bể phản ứng đông đặc, nơi mà các vật thể rắn ngưng tụ bị làm cho

đông đặc bằng một lượng PAC và vón cục lại bằng lượng PAM rồi sau đó chảy vào bể lăng sơ cấp để tách chất rắn và chất

lỏng bằng xử lý trọng lực. Nước thải sơ cấp này sẽ được bơm vào bể tiền axit hóa.

Lớp bùn sơ cấp sau đó sẽ được đưa đến bể nén bùn.

Trong bể tiền axit hóa, một số phần của vật liệu hữu cơ sẽ được chuyển đổi để bay hơi chất béo dưới hiệu ứng axit hóa

thủy phân được hấp thụ và làm suy giảm để trở thành một vi khuẩn kỵ khí. Theo các điều kiện nước thải, chất kiềm được

định lượng để điều chỉnh độ pH của nước thải sao cho đạt yêu cầu nước thải của phản ứng kỵ khí (pH = 6,5 – 7,0).

Các chất dinh dưỡng (N và P) được yêu cầu trong phản ứng kỵ khí được định lượng trong bể tiền axit hóa. Hỗn hợp trộn

với nước đưa về từ phản ứng kỵ khí sẽ được bơm vào thiết bị phản ứng kỵ khí để xử lý kỵ khí. Nước thải đã qua xử lý kỵ

khí chảy đến bộ phận xử lý sục khí thơng thường. Khí sinh học (CH4) được gom trong bộ điều chỉnh khí sinh học và đốt

cháy bằng đầu đốt chun dụng. Khí sinh học có giá trị là một nguồn nhiên liệu, ví dụ sử dụng cho nồi hơi hoặc máy phát

điện,… Cả pH và nhiệt độ trong phản ứng kỵ khí là những yếu tố qua trọng để vận hành hệ thống thành công và bền vững.

Việc kiểm sốt dòng chảy cũng rất quan trọng trong q trình xử lý sục khí.

Một bể nước khẩn cấp cũng cần được lắp đặt, trong trường có nước thải đến bất ngờ, nước thải sau khi được lọc qua màng

nghiêng sẽ được chuyển hướng sang bể nước khẩn cấp bằng một van rẽ. Và tỷ lệ dòng chảy nước thải được kiểm soát từ

bể nước khẩn cấp sẽ quay lại bể phản ứng cô đặc.

Dự án Nhà máy Giấy Bao bì mới Bàu Bàng

28/01/2015



Marubeni

Kế hoạch Sản xuất & Tính tốn Cân bằng Tổng: Kế hoạch Sản xuất và Mơ tả Quy trình

Kiểu xử lý sục khí là một q trình kiểu xử lý bùn hoạt động thơng thường với các thiết bị sục khí bề mặt. Trong bể oxi

hóa, BOD và COD bị suy giảm bằng phương pháp sinh học theo hiệu ứng hấp thụ và suy giảm vi khuẩn hiếu khí. Nước

thải tại bể oxi hóa đi đến bể lắng trung cấp, nơi diễn ra việc tách chất rắn và chất lỏng bẳng xử lý trọng lực.

Hầu hết bùn đã qua xử lý sẽ được đưa về bể oxi hóa và phần bùn sẽ được đưa vào bể nén bùn để trở thành bùn dư sinh

học.

Dòng chảy trung cấp tiếp tục đi đến bể nước thải trung cấp.

Tại bể nước thải trung cấp, axit sulfuric (H2SO4) sẽ được định lượng để điều chỉnh độ pH 3-5. Sau khi điều chỉnh độ pH,

nước thải sẽ được bơm đến tháp Fenton (thiết bị phản ứng), trong đó các chất vơ cơ còn lại bị làm suy giảm trong nước và

carbon dioxit bằng phép thử Fenton (H2O2 và FeSO4). Để hóa lỏng chất lỏng trong tháp Fenton, cần vận hành máy bơm

lưu thông Fenton.

Nước thải từ tháp Fenton tiếp tục chảy đến bể trung hòa và khử khí, tại đó chất xút ăn da (NaOH) được định lượng để

trung hòa nước thải, và bọt bóng trong dòng chảy cũng được loại bỏ sau khi bị thổi phòng và khuấy bằng thiết bị thổi

khơng khí. Các chất dạng hạt ngưng tụ bị vón cụng và kết tủa bằng chất PAM. Dòng chảy từ bể trung hòa và khử khí lại

tiếp tục chảy đến bể lắng thứ ba lại đi đến bể trung gian thể tích 500m 3, tại đây độ pH, nhiệt độ và COD liên tục được theo

dõi, và sau đó thải ra hệ thống thốt nước bằng dòng chảy trọng lực.

Lớp bùn Fenton từ bể lắng thứ ba cũng được đưa đến bể nén bùn.

Bùn từ bể lắng sơ cấp và trung cấp sẽ được gom vào trong bể nén bùn số 1. Bùn sau khi được nén được bơm vào thiết bị

lọc có đai và khử nước. Bùn từ bể lắng thứ ba sẽ được gom vào bể nén bùn số 2 và bùn được đưa đến thiết bị lọc có đai

khác. Chất lọc từ thiết bị lọc có đai được đưa quay lại lò phản ứng đơng đặc. Lớp trên cùng ở bể nén bùn cũng được đưa

trở lại lò phản ứng đơng đặc. Các mảng bùn sau khi đã khử nước được trữ lại sân mảng bùn và được xử lý tại bãi rác bên

ngoài.

Các thiết bị thực hiện hóa học như bể lưu trữ, bể hòa tan, máy bơm,… cũng cần được lắp đặt.



Dự án Nhà máy Giấy Bao bì mới Bàu Bàng



28/01/2015



Marubeni

Kế hoạch Sản xuất & Tính tốn Cân bằng Tổng: Kế hoạch Sản xuất và Mơ tả Quy trình



5. Hệ thống nồi hơi

5.1 Lời mở đầu

Chương này cung cấp tiêu chuẩn đề nghị về hệ thống nồi hơi được lắp đặt tại nhà máy sản xuất giấy mới xây dựng để

cung cấp hơi cho các máy móc sản xuất giấy.

Than được sử dụng như là một nhiên liệu chính của hệ thống nồi hơi. Do có một số loại than được chủ sở hữu chỉ định

nhằm mục đích có được nguồn cung đáng tin cậy với chi phí thấp, nên yêu cầu đặt ra đối với tính năng của nồi hơi là có

thể bảo đám cho những đặc tính than nhiều hơn. Đồng thời, cũng cần yêu cầu tính năng của nồi hơi phải phù hợp với việc

kiểm sốt tỷ lệ khí thải từ ống khói để đáp ứng được những giới hạn theo quy định với những điều khoản đơn giản. Việc

đáp ứng các yêu cầu cần thiết, lưu thông loại thiết bị đốt hóa lỏng đã được lựa chọn cho hệ thống nồi hơi.

Giá trị nhiệt lượng của lượng than chỉ định biến động đáng kể từ 12.600kj/kg đến 25.500kj/kg. Lượng sulfua trong cùng

lượng than đó cũng khá cao, khoảng 6%. Hệ thống nồi hơi được thiết kế để tận dụng năng lượng than này một cách hiệu

quả và bền vững đối việc tạo hơi nước.

5.2 Luồng quy trình của hệ thống

Luồng quy trình của hệ thống nồi hơi được thể hiện trong phần sơ đồi luồng quy trình (SC-G-CFD-001) đính kèm sau đây.

Hai bộ nồi hơi kép được cung cấp, mà một trong hai bộ đó là để bộ hỗ trỡ để đảm bảo việc cung cấp hơi liên tục cho các

máy sản xuất giấy thậm chí cả khi việc thanh tra hàng năm gây mất điện cho bộ nồi hơi đang làm việc.

5.2.1 Hệ thống hơi và nước

Việc cung cấp nước đã qua xử lý cho bộ hồi hơi, hệ thống nước cung cấp trước khi đưa vào nồi hơi đều được sắp xếp. Hệ

thống này được cung cấp một cách thông thường để phục vụ cho cả hai bộ nồi hơi. Hệ thống này bao gồm bộ xả khí với

máy bơm cung cấp, máy bơm cung cấp cho nồi hơi, van kiểm soát nước cung cấp và các van và ống nước kết hợp khác.

Bộ dự phòng được cung cấp cho cả hai máy bơm để khởi động tự động nhằm sao lưu bất kỳ thời điểm nào máy bơm đang

làm việc gặp phải sự cố.

Bộ xả khí có chức năng giảm lượng oxy có trong nước cung cấp nồi hơi xuống ít hơn 0,5 ppm và để tăng nhiệt độ nước

cung cấp bằng cách hương dẫn luồng hơi phụ trợ.

Ống xả máy bơm cung cấp nồi hơi được chia thành hai đường để có thể cung cấp nước đến nồi hơi số 1 và 2. Luồng nước

cung cấp quy định trong hệ thống là phải được sắp xếp theo từng đường.

Nước cung cấp được đưa đến một bộ phận tiết kiệm trong nồi hơi. Nước ra khỏi bộ phận tiết kiệm sau đó lại đến một

trống hơi. Dòng nước cung cấp được quy định để giữ mức độ nước ấm đã được thông qua. Nước trong trống, sau đó, chảy

vào đường vòng quanh tự nhiên của tường nước và thiết bị bay hơi. Hơi nước sẽ được tổng hợp thơng qua đường vòng

quanh và đưa vào trong trống.

Hơi sau khi đã đã được tổng hợp lại đia qua một thiết bị lọc khí được lắp đặt trong trống để loại bỏ lượng chất rắn trong

hơi. Hơi này ra khỏi trống sẽ được coi là một lò đốt trong nồi hơi để tăng nhiệ độ của mình lên mức nhiệt độ theo tỷ lệ

250oC.

Bộ giảm âm được lắp đặt để quy định mức nhiệt độ của hơi sau khi ra khỏi nồi hơi theo nhiệt độ đã được phân loại. Ống

hơi chính được kết nối với phần đầu lối thốt bộ phận của lò đốt để đưa hơi đến các máy sản xuất giấy. Ơng hơi chính

hoạt động cùng với ống hơi chính từ nồi hơi khắc trong ống hơi đơn.

Hơi xả ra do xả khí nhiệt được trích xuất từ ống hơi chính và dẫn đến thiết bị xả khí.

5.2.2 Hệ thống khơng khí và ống thơng khí gas

Hệ thống cân bằng ban đầu được sử dụng cho hệ thống để kiểm sốt khí gas ban đầu trong lò nồi hơi trở thành áp xuất

tĩnh điện âm, từ đó có thể tránh được khí gas nóng và tro rò rỉ từ nồi hơi mở.

Dự án Nhà máy Giấy Bao bì mới Bàu Bàng

28/01/2015



Marubeni

Kế hoạch Sản xuất & Tính tốn Cân bằng Tổng: Kế hoạch Sản xuất và Mơ tả Quy trình

Khơng khí sinh ra từ việc đốt nồi hơi được đưa vào hệ thống nối hơi thông qua hệ thống khơng khí sơ cấp và trung cấp

một cách riêng biệt. Khong khí đốt được làm nóng lến thơng qua máy sưởi ấm khơng khí đặt lại phần cuối của nồi hơi.

Khơng khí sơ cấp đưa vào lò đốt từ đĩa phân phối khơng khí ở đáy nồi hơi, trong khi khơng khí trung cấp đi vào lò đốt từ

phần trước và sau của lò đốt. Nhiệt độ khí gas của lò đốt có thể được kiểm sốt trong quá trình vận hành bằng cách quy

định tỷ lệ thể tích khơng khí sơ cấp và trung cấp.

Khơng khí bị đốt nóng sau khi ra khỏi lò được đưa đến thiết bị tách hình lốc xốy cách nhiệt, để tách các chất rắn trong

khí gas nóng nhờ vào dạng lốc xốy và được đưa trở lại lò đốt. Chất rắn khơng có khí gas nóng sau khi ra khỏi thiết bị

tách hình lốc xốy sẽ được đưa vào phần đi của nồi hơi có lắp đặt thiết bị trao đổi bề mặt, ví dụ như thiết bị siêu âm,

thiết bị tiết kiệm, máy sưởi khơng khí. Nhiệt độ khí gas nóng được giảm xuống đáng kể đến 150 oC ở cuối phần đuôi do

việc trao đổi nhiệt diễn ra trên bề mặt nhiệt.

Khí gas sau khi ra khỏi phần đi sau đó sẽ đến túi lọc kết tủa bằng ống dẫn khí gas để loại bỏ các vật chất dạng hạt ra

khỏi khí gas. Quạt hút (Induced draft fan – IDF) được lắp đặt ở phần hạ lưu của luồng khí gã trong túi lọc để hút cạn khí

gas đốt từ nồi hơi đến ống khói. IDF vận hành để kiểm sốt khí gas ban đầu trong lò đốt để xác định trước mức độ âm ban

đầu.

Ống dẫn khí gas từ nồi hơi số 1 đến số 2 được kết nối với nhau trước khi đưa vào ống khói chung.

5.2.3 Hệ thống xử lý nhiên liệu và các chất rắn khác

(1) Hệ thống xử lý than

Do Than là nhiên liệu chính của hệ thống nồi hơi, nên việc lựa chọn hệ thống đáng tin cậy được quan tâm nhất.

Than lấy từ công trường và được chất lên trong kho than bằng cần cẩu do bên khác cung cấp.

Phuễ nhận than ngầm được lắp đặt trong kho tham. Than đã được lưu kho được đưa vào phếu bằng máy đào bánh lốp. Sau

đó than được đưa ra ở đáy phễu và được vận chuyển đến khu vực nghiền than bằng bằng chuyền và thang máy dạng xô.

Một trong hai máy nghiền than là dự phòng. Kích thước của than được điều chỉnh bằng máy nghiền để đạt được kích

thước phù hợp với nồi hơi CFB.

Than đã nghiền được đưa vào boongke than đặt ở phía trước mỗi ngồi hơi bằng bằng chuyền và thang máy dạng xô. Than

được phân chia vào mỗi boong kê bằng máy xả được trang bị cùng với băng chuyền có đai thơng thường ở phía trên

boong kê.

(2) Hệ thống xử lý khí gas và dầu nhiên liệu

Tại thời điểm nồi hơi khởi động và đóng lại, đầu đốt dầu diesel cần phải sử dụng để làm nóng các vật liệu trong giai đoạn

khởi động và/hoặc hoàn thành việc đốt nhiên liệu rắn tại thời điểm đóng lại. Đầu đốt được lắp đặt trong ống dẫn khơng khí

sơ cấp.

Một (1) bể dầu diesel và một máy bơm dầu diesel được lắp đặt trong nhà máy để cung cấp dầu cho đầu đốt của hai nồi

hơi. Dầu diesel được nhận từ tàu chở dầu và được thải ra bể. Đuốc đánh lửa được lắp đặt tại đầu đố dầu nhiên liệu để làm

cháy. Đuốc sẽ được đốt cháy bởi khí gas propan chứa trong ống xi lanh. Ống xi lanh có giá đỡ và ống cung cấp gas tích

hợp sẽ cung cấp gas đến đầu đuốc đánh lửa.

(3) Hệ thống xử lý đá vôi

Đá vôi sẽ được cơ đặc trong lò đốt nồi hơi để giảm lượng khí thải SO x.

Đá vơi silo được đặt ở trước từng nồi hơi. Đá vôi nhận tại nhà máy bằng các túi đựng bằng vải. Túi vải được đưa lên silo

phần trên bằng cần cẩu di động và đá vôi trong túi được thải ra silo bằng trọng lực. Đá vôi được thải từ đáy silo bằng hệ

thống cung cấp đá vơi và được cung cấp cho lò đốt nồi hơi CFB.

(4) Hệ thống xử lý cát

Dự án Nhà máy Giấy Bao bì mới Bàu Bàng



28/01/2015



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Xử lý nước thải

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×