Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Ma trận thực thể chức năng.

c. Ma trận thực thể chức năng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp



Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế



- SA là hình ảnh logic về hệ thống cần xây dựng có hướng tới các kĩ

thuật thực hiện.

- Sơ đồ SA thường được biểu diễn dưới dạng các đồ thị có hướng, trong

đó mỗi đỉnh của đồ thị là một hệ con, mỗi cung mô tả việc trao đổi thông tin

hoặc lời gọi của hệ con này tới hệ con kia.

 Thiết kế CSDL hệ thống:

Thiết kế CSDL là quá trình chuyển các đặc tả dữ liệu logic thành đặc tả

dữ liệu vật lý để lưu dữ liệu, nghĩa là q trình chủn mơ hình quan hệ thành

lược đồ dữ liệu vật lý. Việc thiết kế CSDL dựa trên mô hình quan hệ và phụ

thuộc vào cấu trúc dữ liệu lưu giữ thực sự trên bộ nhớ ngồi máy tính. Nội

dung của bước này bao gồm:

-Phi chuẩn hóa lược đồ CSDL quan hệ:

+ Bở sung các trường thuộc tính phụ thuộc cho mỗi quan hệ trong lược

đồ CSDL quan hệ.

+ Gộp các quan hệ có liên kết 1:1 với nhau thành một quan hệ nếu thấy

cần thiết.

+ Gộp các quan hệ có liên kết 1:N với nhau thành một quan hệ nếu thấy

cần thiết.

-Thiết kế trường: Trường là một thuộc tính của một bảng trong mơ hình

quan hệ, mỡi trường được đặc trưng bởi tên, kiểu, miền giá trị… Các bước

thiết kế trường:

+ Chọn kiểu dữ liệu

+ Xác định trường tính tốn

+ Xác định trường làm khóa chính và định dạng giá trị cho trường khóa

chính



11



Đồ án tốt nghiệp



Khoa: Hệ thống thơng tin kinh tế



+ Xác định tính tồn vẹn dữ liệu: Mục đích là để đảm bảo các giá trị

được nhập vào tương ứng là đúng đắn ( Chọn giá trị ngầm định, Xác định

khuôn dạng dữ liệu, Xác định các giới hạn dữ liệu, Xác định tính tốn tồn

vẹn tham chiếu, Xác định ràng buộc giá trị rỡng)

-Thiết kế file vật lý: Mỗi bảng dữ liệu trong mô hình quan hệ được

chuyển thành một bảng đặc tả thiết kế như sau: Tên trường, kiểu dữ liệu, Kích

thước dữ liệu, Khuôn dạng, Ràng buộc, Mô tả.

 Thiết kế cấu trúc xử lý của các mơ đun chương trình:

Dựa trên tài liệu đặc tả chức năng và kết quả thiết kế kiên trúc hệ thống,

mỡi mơ đun chương trình được mô tả chi tiết xử lý bao gồm có:

-Thông tin đầu vào: Bao gồm các dữ liệu cần xử lý và các điều kiện ràng

buộc đối với dữ liệu đầu vào

- Sơ đồ giải thuật xử lý: Mô tả chi tiết quy trình hoạt động xử lý dữ liệu

của mỡi mô đun, được diễn tả bằng sơ đồ khối hoặc ngôn ngữ giả mã

- Thông tin đầu ra: mô tả dạng thông tin thể hiện kết quả sau xử lý và các

điều kiện ràng buộc đối với dữ liệu đầu ra.

 Thiết kế giao diện chương trình

Bao gồm thiết kế các thành phần sau:

-Thiết kế các mẫu biểu (Form) như biểu mẫu chương trình chính các các

mẫu biểu mức con.

-Thiết kế thực đơn (Menu) chương trình cho các mẫu biểu

-Thiết kế các mẫu báo cáo (Report)

Bước 4: Xây dựng

Sau khi đã thống nhất về kiến trúc, các chi tiết kĩ thuật của hệ thống và

giao diện đồ họa, có thể tiến hành xây dựng hệ thống. Trong quá trình này

phải luôn cập nhật với khách hàng về tiến độ dự án.



12



Đồ án tốt nghiệp



Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế



Bước 5: Kiểm thử

Mỗi khi các phần (component) độc lập của hệ thống được xây dựng xong

và đã trải qua quy trình kiểm thử bởi chính nhóm xây dựng phần mềm, có thể

tạo một phiên bản chạy thử cho khách hàng hay người dùng trong đơn vị.

Việc kiểm thử phải được thực hiện trên những bộ dữ liệu đặc trưng nhằm

quét hết các các khả năng có thể xảy ra khi hệ thống vận hành.

Bước 6: Chuyển giao

Sau khi kiểm thử toàn bộ hệ thống phần mềm, nó sẽ được chuyển giao

tới người dùng là khách hàng hoặc cán bộ nghiệp vụ đơn vị thực hiện ứng

dụng.

Bước 7: Đào tạo

Sau khi thành phẩm được chuyển giao, phải tiến hành đào tạo sử dụng,

vận hành hệ thống, đảm bảo cho sản phẩm, dịch vụ được hoạt động đúng

nguyên tắc đã thiết kế theo sự thỏa thuận từ hai phía – người dùng và nhà

cung cấp.

Bước 8: Bảo hành, bảo trì

Trong suốt thời gian hoạt động của sản phẩm, dịch vụ, việc theo dõi, xử lí

mọi u cầu bảo hành, bảo trì phát sinh là sự cần thiết của bất kì sản phẩm nào.



 Thiết kế hệ thống

Quy trình thiết kế phải tuân thủ những qui tắc sau:



 Thiết kế ứng dụng theo cơng nghệ hướng đối tượng

Phương pháp tiếp cận phân tích thiết kế ứng dụng theo hướng đối tượng

cung cấp một cái nhìn đồng nhất và tởng qt từ mơ hình hóa nghiệp vụ, phân

tích, thiết kế và lập trình, đảm bảo rằng, mọi hệ thống đều được cấu thành từ



13



Đồ án tốt nghiệp



Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế



các đối tượng tương tác với nhau, mỗi đối tượng đều có các nhiệm vụ của

mình và cần thực hiện nhiệm vụ đó như thế nào.

Phương pháp tiếp cận phân tích thiết kế ứng dụng theo hướng đối tượng

đã chứng minh ưu thế hơn hẳn so với phương pháp tiếp cận hướng dữ liệu của

lập trình cấu trúc trong việc xây dựng các ứng dụng lớn nhờ các ưu điểm:

+

Dễ thay đổi và bảo trì;

+ Tạo khả năng sử dụng lại các đối tượng, do đó cho phép giảm chi phí

của ứng dụng xét trong cả vòng đời tồn tại của ứng dụng;

+



Gần gũi với logic của người dùng.



 Thiết kế hướng theo các tình huống sử dụng

Việc xác định yêu cầu bằng cách liệt kê ra các tác nhân (actor) tương tác

với hệ thống cần xây dựng qua các tình huống sử dụng (use-case) đưa ra một

cách nhìn rõ ràng và thực dụng về các chức năng của hệ thống cần xây dựng.

Các tình huống sử dụng sau khi được thống nhất với khách hàng hoặc đơn vị

sẽ là cơ sở cho mọi q trình: phân tích, thiết kế, lập trình, thử nghiệm, làm

tài liệu và quản trị dự án.



 Thiết kế kiến trúc ứng dụng trước

Việc đưa ra một mô hình ứng dụng rõ ràng cho các phân hệ, trách nhiệm

của mỗi phân hệ, phân lớp chúng và xác định mối quan hệ giữa chúng, sẽ

định hướng cho quá trình phân tích, thiết kế và lập trình theo một kiến trúc

chung.



 Thiết kế theo phương pháp lặp RUP

Phương pháp này đươc gọi là phương pháp phát triển lặp (hay phương

pháp tiếp cận lặp). Nó thể hiện một thể hiện một qui trình lặp cho một chu



14



Đồ án tốt nghiệp



Khoa: Hệ thống thơng tin kinh tế



trình phát triển từ ý tưởng ban đầu cho tới khi một sản phẩm phần mềm hồn

thiện, ởn định và có chất lượng được chủn giao tới người dùng cuối. Lợi ích

của phương pháp này là:

-



Các rủi ro sớm được phát hiện và giảm nhẹ;

Các thay đởi có thể quản lí được một cách tốt hơn;

Có tính kế thừa ở mức cao;

Những người thực hiện dự án có thể học hỏi và tích lũy thêm nhiều



kinh nghiệm qua các dự án;

- Sản phẩm có chất lượng tốt hơn.

Cấu trúc của qui trình RUP được thể hiện trên hai chiều:

- Chiều ngang là chiều biểu diễn thời gian và vòng đời của qui trình: thể

hiện mặt động của qui trình, được biểu diễn dưới dạng các giai đoạn, các vòng

lặp và các mốc thời gian;

- Chiều dọc là chiều biểu diễn các tiến trình của qui trình - đó là các

công việc được nhóm lại một cách logic theo bản chất của chúng: thể hiện

mặt tĩnh dưới dạng các thành phần của chu trình như các tiến trình, các kết

quả và những người thực hiện.

1.1.5. Qui trình tạo phần mềm kế tốn

Trước hết cần chọn các cơng cụ tin học để xây dựng phần mềm kế toán.

Cần xác định được dùng hệ quản trị cơ sở dữ liệu nào? Ngơn ngữ lập trình

nào? Cơng cụ tạo báo cáo nào?

Bước tiếp theo là triển khai xây dựng phần mềm kế tốn. Các cơng việc

để xây dựng phần mềm như sau:



 Tạo các cơ sở dữ liệu

Việc tạo sơ sở dữ liệu bao gồm các công việc:



15



Đồ án tốt nghiệp



Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế



- Thiết kế CSDL: xác định mục đích sử dụng của CSDL, xác định các

bảng và các View cần thiết cho CSDL, xác định mối quan hệ trên các bảng và

View. Sau khi thiết kế xong, tiếp tục tinh chỉnh nó trước khi xây dựng các

Form và Report để tránh tình trạng phải làm lại từ đầu.

- Phân tích nguồn dữ liệu: từ các yêu cầu của dữ liệu để cung cấp thông

tin cho hệ thống, người ta nhóm các yêu cầu vào các bảng. Nguyên tắc nhóm

dữ liệu vào bảng là:

+ Dựa vào đặc tính của bảng: Mỡi bảng chỉ có thể chứa thông tin của

một tập hợp các đối tượng cùng loại.

+ Dựa vào các nhóm ứng dụng: Mỗi bộ phận ứng dụng sẽ sử dụng một

số bảng nhất định, do đó, các bảng trong cơ sở dữ liệu có thể không được thiết

kế tối ưu mà phải dựa trên đặc thù của người sử dụng thông tin trên bảng. Nếu

muốn kết hợp hài hòa, cả lí thuyết và thực tế trong kho nhóm dữ liệu vào

bảng, bạn phải thêm một công đoạn là tạo các Query hoặc View để khống chế

người dùng.

Thông tin trên bảng thể hiện trên trường và bản ghi, trong đó, mỡi trường

sẽ ghi một thuộc tính của đối tượng, mỗi bản ghi chứa thông tin của một đối

tượng.

Số lượng bảng cần thiết có thể có nhiều hơn số loại đối tượng quản lí nếu

cần.



 Tạo các lớp

Việc tạo lớp nhằm sử dụng tốt tính kế thừa và đóng gói các đối tượng.

Có rất nhiều các đối tượng được sử dụng chung ở nhiều chỗ trong ứng dụng.

Khi đó nên tạo các lớp là các đối tượng được sử dụng nhiều lần để giảm công

sức thiết kế đối tượng mà vẫn có hiệu quả tốt.



16



Đồ án tốt nghiệp



Khoa: Hệ thống thơng tin kinh tế



 Tạo màn hình giao diện

Giao diện phải được thiết kế phân cấp, bao gồm:

- Màn hình giao diện chính (cửa sở giao tiếp): là màn hình xuất hiện

ngay sau khi khởi động chương trình. Màn hình này có thể là 1 Form hay một

cửa sổ tự định nghĩa.

- Các form được gọi từ cửa sổ giao tiếp: thường là các form liên quan

đến một nhóm tác vụ của người dùng.

- Các form ở cấp thấp thực hiện một tác vụ cụ thể.



 Tạo các truy vấn, view và các báo cáo

- Các truy vấn, báo cáo là các thông tin mà hệ thống phải cung cấp để trả

lại người dùng dựa trên các bảng trong CSDL của mình hay trong các CSDL

từ xa.

- Đa số các truy vấn, view và báo cáo được hiển thị ngay trên màn hình

hay máy in.



 Tạo code

Viết code cho phần mềm là một khâu quan trọng nhất nhưng lại bị giấu

đi với người dùng. Khi đánh giá một chương trình, đây là nơi phải xem xét

đầu tiên. Thậm chí code còn là chỡ để bắt lỡi người dùng như là trợ giúp theo

ngữ cảnh.

Code trong lập trình hướng đối tượng được viết trong hai trường hợp:

- Một là: Viết trong các file .SQL độc lập để khi gọi cần thiết bằng lệnh

EXECUTE Tên_tệp_SQL.

- Hai là: Viết trong các mã sự kiện của từng đối tượng được tạo ra.



 Chạy thử và hoàn chỉnh ứng dụng



17



Đồ án tốt nghiệp



Khoa: Hệ thống thơng tin kinh tế



Sau khi hồn thành các bước trên, người lập trình tiến hành chạy thử bộ

chương trình ứng dụng. Nếu có sai sót, phải hiệu chỉnh lại và lặp lại bước trên.

Việc chạy thử, tốt nhất nên do người lập trình thực hiện trước và tiếp

theo để người dùng thực hiện.

1.1.6. Công cụ phát triển phần mềm

1.1.6.1. Ngơn ngữ lập trình

 Khái niệm:

Ngơn ngữ lâp trình là một hệ thống được kí hiệu hóa để miêu tả những

tính tốn (qua máy tính) trong một dạng mà cả con người và máy tính có thể

hiểu được.







Các ngơn ngữ lập trình thường dùng:



- Ngơn ngữ lập trình hướng cấu trúc: cho phép diễn tả một thuật giải dễ

dàng cũng như áp dụng các thuật toán “chia để trị” giúp tránh lỡi khi viết các

các chương trình lớn, phức tạp. Phương pháp này rất phổ biến và vẫn áp dụng

nhiều trong hiện tại VD: pascal, C…

- Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng: là phương thức cao hơn của lập

trình, cho phép đóng gói dữ liệu và các phương thức hoạt động trên chúng,

đồng thời cách ly các đối tượng với nhau. Mới hơn so với lập trình hướng cấu

trúc và được áp dụng nhiều trong thực tế. VD: C++, C#, Java,VB, VFP…

1.1.6.2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu



 Khái niệm CSDL

Một CSDL là tập hợp các dữ liệu có liên quan đến nhau chứa thông tin

về một tổ chức nào đó, được lưu trữ trên các thiết bị nhớ thứ cấp để đáp ứng

nhu cầu khai thác thơng tin của nhiều người sử dụng với mục đích khác nhau.



18



Đồ án tốt nghiệp



Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế



Một CSDL thỏa mãn hai tính chất đó là: tính độc lập dữ liệu và tính chia

sẻ dữ liệu.



 Khái niệm hệ quản trị CSDL

Hệ quản trị CSDL là một hệ thống phần mềm cho phép tạo lập CSDL và

điều khiển mọi truy nhập đối với CSDL đó.

 Một số hệ quản trị CSDL thường dùng

Hiện nay những hệ quản trị CSDL đang được dùng nhiều nhất là:

Microsoft Acess, SQL Server, Foxpro, Oracle,… Tùy theo quy mô của từng tổ

chức. doanh nghiệp là lớn, vừa hay nhỏ mà các tổ chức, doanh nghiệp có thể

lựa chọn hệ quản trị CSDL sao cho phù hợp.



 Đối với những tổ chức, doanh nghiệp có quy mơ lớn: thường sử dụng

hệ quản trị CSDL Oracle

- Ưu điểm:

+ Đối với doanh nghiệp: ORACLE thực sự là một hệ quản trị CSDL

tuyệt vời vì nó có tính bảo mật cao, tính an tồn dữ liệu cao, dễ dàng bảo trìnâng cấp, cơ chế quyền hạn rõ ràng, ổn định.

+ Đối với những người phát triển: ORACLE cũng tỏ ra có rất nhiều ưu

điểm như dễ cài đặt, dễ triển khai và nâng cấp lên phiên bản mới.

- Nhược điểm:

+ Giá đầu tư cao: cần máy cấu hình mạnh, cài đặt và thiết lập khó.

+ Độ phức tạp cao, quản lý rất khó cần người thực sự giỏi về Công

nghệ thông tin mới có thể quản trị được.



 Đối với những tổ chức, doanh nghiệp có quy mô vừa thường sử dụng

hệ quản trị CSDL SQL Server



19



Đồ án tốt nghiệp



Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế



- Ưu điểm:

+ Cơ sở dữ liệu cao, tốc độ ổn định.

+ Dễ sử dụng, dễ theo dõi.

+ Cung cấp một hệ thống các hàm tiện ích mạnh.

- Nhược điểm:

+ Chỉ thích hợp trên các hệ điều hành Windows.



 Đối với những tổ chức có quy mơ nhỏ thường sử dụng hệ quản trị

CSDL Microsoft Acess, Visual Foxpro

a) Hệ quản trị CSDL Microsoft Acess

- Ưu điểm:

+ Nhỏ gọn, dễ cài đặt.

+ Phù hợp với các ứng dụng quy mô nhỏ.

- Nhược điểm:

+

+

+

+

+



Hạn chế số người sử dụng (số người truy cập vào cơ sở dữ liệu).

Hạn chế về kích thước cơ sở dữ liệu (<2GB).

Hạn chế về tổng số Modun trong một ứng dụng.

Kích thước dữ liệu càng lớn, độ ởn định càng giảm.

Không hỗ trợ truy cập từ xa qua mạng.



b) Hệ quản trị CSDL visual Foxpro.

- Ưu điểm:

+ Visual Foxpro hỡ trợ về lập trình hướng đối tượng, hỡ trợ khả năng

thiết kế giao diện trực quan.



20



Đồ án tốt nghiệp



Khoa: Hệ thống thông tin kinh tế



+ Dễ dàng tổ chức CSDL, định nghĩa các nguyên tắc áp dụng cho

CSDL và xây dựng chương trình ứng dụng, nó cho phép nhanh chóng kiến tạo

các biểu mẫu, vấn tin, báo biểu dựa vào bộ công cụ thiết kế giao diện đồ họa.

Dễ tách ứng dụng thành nhiều Modun nên khá dễ dàng trong việc nâng

cấp, sửa đổi.

- Nhược điểm:

+ Visual Foxpro cũng có những hạn chế nhất định như bảo mật kém,

khơng an tồn, khơng thuận tiện khi chạy trên mơi trường mạng. Visual

Foxpro Version trước 9 sẽ không hỗ trợ trực tiếp mã Unicode, VFP9 có hỗ trợ

trực tiếp mã Unicode tùy theo cài đặt trên Windows

1.1.6.3. Công cụ tạo báo cáo

 Khái niệm:

Báo cáo là một tài liệu chứa các thơng tin được đưa ra từ chương trình

ứng dụng theo các yêu cầu của người dùng. Các báo cáo thường chứa thông

tin được kết xuất từ các bảng của cơ sở dữ liệu và được hiện thị ra máy in

hoặc màn hình, tùy theo yêu cầu của người sử dụng.

Cơng cụ tạo báo cáo là các chương trình trợ giúp người lập trình lập báo

cáo cho phần mềm xây dựng – một tài liệu chứa các thông tin được đưa ra từ

chương trình ứng dụng, chứa các thơng tin được kết xuất từ các bảng cơ sở dữ

liệu và được hiển thị ra máy in hoặc màn hình.

Các cơng cụ tạo báo cáo thường dùng:

- Crystal Report: đây là một công cụ tạo báo cáo được sử dụng phổ biến

hiện nay, hỗ trợ hầu hết các ngôn ngữ lập trình. Crystal Report có thể thực

hiện việc tạo báo cáo một cách độc lập hoặc được tích hợp vào một số ngôn



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Ma trận thực thể chức năng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×