Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sử dụng và quản lý tốt, đúng mục đích Nguồn vốn tự có. Bên cạnh đó sử dụng theo đúng chế độ hiện hành, đảm bảo giữ vững hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển.

Sử dụng và quản lý tốt, đúng mục đích Nguồn vốn tự có. Bên cạnh đó sử dụng theo đúng chế độ hiện hành, đảm bảo giữ vững hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển.

Tải bản đầy đủ - 0trang

đẹp có chất lượng và đảm bảo cả về mặt kỹ, mỹ thuật. Đặc đi ểm sản xu ất

kinh doanh của cơng ty có nhiều điểm khác bi ệt so v ới các công ty ho ạt đ ộng

trong các lĩnh vực khác.

Thứ nhất: địa điểm sản xuất phải thường xun thay đổi phụ thuộc vào

vị trí cơng trình thi cơng nên máy móc, thiết bị thi cơng, người lao động phải di

chuyển theo địa điểm sản xuất. Mặt khác các cơng trình thi cơng ở nhiều nơi

khác nhau nên cơng tác quản lý, sử dụng, hạch tốn tài sản, vật tư gặp nhiều khó

khăn.

Thứ hai: Thời gian từ khi thi cơng đến khi hồn thành cơng trình bàn

giao phụ thuộc vào quy mơ, tính phức tạp về kỹ thuật của cơng trình. M ặt

khác q trình thi cơng lại chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đo ạn l ại chia

thành nhiều công việc khác nhau nên th ời gian hồn thành cơng trình th ường

kéo dài. Các cơng việc được tiến hành tại các vùng mi ền khác nhau, di ễn ra

ngoài trời nên chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi tr ường, thiên nhiên.

Đặc điểm này đòi hỏi việc quản lý, giám sát chặt chẽ để vừa đảm b ảo ti ến đ ộ

thi cơng của cơng trình, vừa đảm bảo chất lượng cơng trình, nhanh chóng

hồn thành và thu hồi vốn đầu tư. Đi ều đó sẽ hạn ch ế nh ững t ổn th ất do ảnh

hưởng của điều kiện xung quanh. Ngồi ra lượng vốn đầu tư vào cơng trình

rất lớn, nếu thời gian kéo dài thì sẽ chịu thiệt hại nhiều do lạm phát.

Thứ ba: Sản phẩm hoàn thành đơn chiếc, thời gian thi cơng dài, Khi

hồn thành thì được tiêu thụ ngay sau khi nghiệm thu không c ần phải nh ập

khi như các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Giá của cơng trình th ường

được ấn định theo hợp đồng, do đó tính chất hàng hóa của s ản ph ẩm xây l ắp

không thể hiện rõ nét nên nó được ấn định giá cả, người mua, người bán s ản

phẩm xây lắp có trước khi xây dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu.

2.1.3.2 Nhân lực của công ty:

*Tổng số lao động: 58 người.

- Số lao động ký hợp đồng dài hạn: 26 người;

- Số lao động ký hợp đồng có thời hạn: 32 người.

*Chia theo lĩnh vực quản lý:



a/.Bộ phận gián tiếp: 07 người trong đó nữ 02;

- Ban giám đốc: 02 người;

- Tài vụ, kế hoạch, văn thư: 03 người;

- Kiểm tra: 01 người;

- Nhân viên lái xe: 01 người.

b/.Bộ phận trực tiếp lao động tại hiện trường: 51người trong đó nữ 08;

- Giám đốc điều hành trực tiếp tại hiện trường: 01 người;

- Kỹ thuật trực tiếp làm việc tại cơng trình: 06 người.

- Đội trưởng thi cơng các cơng trình: 04 người.

- Đội lái máy và vận chuyển: 04 người.

- Công nhân nề, mộc, cơ khí, điện và phụ nề: 36 người.

*Chia theo trình độ chun mơn:

- Kỹ sư xây dựng: 05 người.

- Cử nhân kinh tế: 01 người.

- Trung cấp: 06 người.

- Thợ có tay nghề bậc 6/7: 01 người.

- Thợ có tay nghề bậc 3 đến 5/7: 22 người.

- Lao động phổ thông: 23 người.

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Cơ chế quản lý của công ty cổ phần xây dựng Hội Thượng Lạng Sơn

được bố trí theo mơ hình: đứng đầu cơng ty là Giám đốc cùng s ự h ỗ tr ợ c ủa

các phòng ban khác.

Sơ đồ:2.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần xây dựng

Hội Thượng Lạng Sơn.



*) Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

+ Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị gồm có 4 thành viên là cơ quan

quản lý của cơng ty, có tồn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vi ệc

liên quan đến quyền lợi, mục đích và hoạt động của cơng ty. Hội đồng quản trị

có trách nhiệm đưa ra các biện pháp, xây dựng kế hoạch kinh doanh.

+ Giám đốc: là cơ quan điều hành mọi hoạt động của cơng ty. Giám đốc

cơng ty có trách nhiệm cao nhất trước Hội đồng quản trị và pháp lu ật v ề toàn

bộ việc tổ chức kinh doanh, thực hiện các biện pháp nh ằm đ ạt đ ược các m ục

tiêu phát triển của công ty.

+ Ban chỉ huy cơng trình: Có chức năng tham mưu cho giám đốc v ề tình

hình thi cơng, và chỉ đạo các tổ xây dựng cơng trình, chun ch ỉ đ ạo các t ổ thi

cơng.

+ Phòng kỹ thuật: Có chức năng thiết kế kỹ thuật phục vụ cho các dự án

đấu thầu, quản lý về chất lượng kỹ thuật, theo dõi giám sát vi ệc th ực hi ện các

định mức kinh tế kỹ thuật, chuẩn bị sản xuất cho các đ ơn v ị ti ến hành thi

công, tổ chức sản xuất và nghiệm thu cơng trình, hạng mục cơng trình.



+ Phòng kế tốn: chịu trách nhiệm về vấn đề tài chính của cơng ty, th ực

hiện việc nhập dữ liệu từ các chứng từ, hoá đơn vào phần mềm k ế toán, b ảo

quản lưu trữ chứng từ kế toán theo đúng quy định.

+Phòng tổ chức hành chính: có chức năng tham mưa cho giám đốc

trong lĩnh vực tổ chức, các chế độ chính sách đối với người lao động, ơng tác

hành chính nội vụ.

+Phòng sản xuất kinh doanh : Lập kế hoach sản suất kinh doanh, chỉ

đạo việc sản xuất kinh doanh của tồn bộ Cơng ty, quan h ệ v ới khách hàng,

tìm kiếm đối tác để ký hợp đồng kinh tế,mua bán hàng hóa, m ở r ộng m ạng

lưới kinh doanh.

+ Các tổ đội thi công: Trực tiếp thực hiện, giám sát các hoạt động thi

công các cơng trình một cách cân đối nhịp nhàng chính xác, liên t ục… nh ằm

đảm bảo chất lượng sản phẩm và tiến độ cơng trình xây dựng.

2.1.5. Tình hình tài chính của doanh nghiệp.



+ Tình hình tài sản - nguồn vốn của cơng ty

(Đơn vị tính: tri ệu đ ồng)



Năm 2014

Chỉ tiêu

A.Tài sản



Đ ầu k ỳ



Cu ối k ỳ



8.085,321



I.Tài sản ngắn hạn



Năm 2015



10.693,18

2



Đ ầu k ỳ



10.935,202 14.606,878



6.847,046 9.639,121



1.Tiền



Cu ối k ỳ



9.500,549 11.945,513



409,427



59,766



159,209



2.Phải thu khách hàng



1.200,000



300,00



-



1.770,000



3.Hàng tồn kho



5.237,619 9.276,355



9.341,340



9.439,847



4.Tài sản ngắn hạn



-



khác



-



735,666



-



-



II.Tài sản dài hạn



1.238,275 1.057,061



1.434,653



2.661,366



Tài sản cố định



1.238,275 1.057,061



982,684



2.512,792



B.Nguồn vốn



5.161,229 5.222,880



5.249,387



5.317,771



I.Nợ phải trả



2.924,092 5.470,302



5.685,815



9.289,107



1.Nợ ngắn hạn



2.663,092 5.038,177



5.339,281



9.101,951



2.Nợ dài hạn



261,000



II.Vốn CSH



8.085,321



432,125

10.693,18

2



346,534



187,156



10.935,202 14.606,878



(nguồn: phòng tài chính - kế tốn)



+ Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

( Đơn vị tính: tri ệu đ ồng)

ST

T

1

2

3



Chỉ tiêu

Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ

Các khoản giảm trừ

doanh thu

Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch

vụ



Năm 2014

Đầu kỳ



Cuối kỳ



Năm 2015

Đầu Kỳ



5054,192



7733,844



10142,919 14415,845



0,000



0,000



5054,192 77333,844



106,747



Cuối kỳ



0,000



10036,172 14415,845



4

5

6

7



8

9

10

11

12

13

14

15



Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp về bán

hàng và cung cấp dịch

vụ

Doanh thu hoạt động tài

chính

Chi phí tài chính

Trong đó :Chi phí lãi

vay

Chi phí quản lý doanh

nghiệp

Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh

Thu nhập khác

Chi phí khác

Lợi nhuận khác

Tổng lợi nhuận trước

thuế

Chi phí thuế TNDN

hiện hành

Lợi nhuận sau thuế thu

nhập doanh nghiệp



4716,025



6961,318



338,167



772,526



9480,397 12753,088

555,775



1662,757



1,475



8,774



299,022



204,500



261,000



299,022



204,500



261,000



245,738



387,505



258,000



1318,021



92,429



85,999



94,750



92,510



1,655



93,382

2,947

90,435



1,655

92,429



87,654



94,750



182,945



25,880



24,543



26,530



32,015



66,549



63,111



70,210



150,930



(nguồn: phòng tài chính - kế

tốn)

+

+



Tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2015.

Biến động về tài sản.



Thơng qua bảng tình hình biến động tài sản và nguồn vốn trên ta có th ể

tách riêng ra để xem xét sự biến động của tài sản trên các khoản mục.

Tổng tài sản của công ty trong năm cuối kỳ năm 2105 đã tăng lên

3.671,676 triệu đồng so với đầu kỳ, tức đã tăng lên 33,58%. Đây là một tín

hiệu khả quan cho thấy rằng cơng việc kinh doanh ngày càng được m ở rộng,

công ty đã đầu tư nhiều hơn cho tài sản cố định để nâng cao hiệu qu ả s ản

xuất cũng như chất lượng cơng trình.

Để hiểu rõ hơn về sự thay đổi này chúng ta cần xem xét sự biến động của

các khoản mục trong tài sản:

Tài sản ngắn hạn: Vào thời điểm năm cuối kỳ năm 2015 tài sản ngắn hạn

của công ty chiếm giá trị là 11.945,513 triệu đồng và đầu kỳ năm 2015 là



9.500,549 triệu đồng. Vậy tài sản ngắn hạn của công ty đã tăng lên so v ới đầu

kỳ năm 2015 là 2.444,964 triệu đồng, tức tăng 25,73%.

Điều này là do ảnh hưởng của các nguyên nhân sau: Vốn bằng ti ền của

công ty cuối năm 2015 đã tăng lên so với đầu kỳ 2015 là 576,457 triệu đồng,

tức tăng 362,08%. Nguyên nhân của sự gia tăng đột biến của vốn bằng ti ền

này là do trong ncuối kỳ năm 2015 công ty đã chú ý đến việc gia tăng v ốn b ằng

tiền hơn.

Đây là một biểu hiện tốt cho công ty trong việc tăng khả năng thanh tốn

nhưng bù lại đó thì việc để quá nhiều tiền trong tài khoản cũng làm cho hi ệu

quả sản xuất kém đi, số vòng quay vốn sẽ thấp hơn. Ở đây lượng vốn bằng

tiền đầu năm chiếm tỷ trọng khá thấp nên việc tăng bổ sung vào cuối năm là

điều hợp lý. Các khoản phải thu ngắn hạn năm cuối năm 2015 từ 0 đồng đầu

kỳ đã tăng lên là 1.770 triệu đồng, chi tiết ở đây là các khoản phải thu khác.

Đây là điều khó tránh khỏi vì đặc thù riêng nên việc thanh tốn thường di ễn

ra chậm. Nhưng công ty rút kinh nghiệm thực hiện tốt công tác thu h ồi công

nợ, giảm ứ đọng vốn để tăng khả năng sử dụng vốn. Hàng tồn kho trong cuối

kỳ đã tăng so với đầu kỳ là 98,507 triệu đồng, tăng thêm 1,05%. Đây là kết quả

của sự gia tăng chủ yếu của chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Trên th ực tế

công ty đang thi cơng dở dang một số cơng trình như Trường DTNT tỉnh Lạng

Sơn; Trường THCS Việt Bắc, Trường THCS Chu Văn An… và một số cơng trình

đang chờ nghiệm thu. Trong q trình thi cơng thi cơng ty ph ải tự b ỏ v ốn ra đ ể

mua nguyên vật liệu và các chi phí phải trả khác để đảm bảo tiến độ thi cơng

cơng trình trong khi chờ đợi khoản tạm ứng trước của khách hàng. Đây là do

trong giai đoạn này giá cả nguyên vật liệu tăng cao, việc chậm thanh toán của

chủ đầu tư làm cho cơng trình bị đình trệ, nên việc gia tăng chi phí là đi ều tất

yếu xảy ra với cơng ty. Đây là một đặc thù riêng của công ty xây dựng nhưng

cơng ty cần có biện pháp giải quyết đẩy nhanh tiến độ thi cơng cơng trình, kịp

thời hạn nghiệm thu và bàn giao để giảm đi những chi phí sản xuất khơng

đáng có.

Qua phân tích phần tài sản ngắn hạn cho thấy rằng cùng với quy mô sản



xuất kinh doanh tăng lên đã kéo theo việc gia tăng của tài s ản lưu đ ộng mà

chủ yếu

ở là hàng tồn kho vì đặc thù riêng của nghành. Đây là đi ểm yếu mà công ty cần

khắc phục để đạt được hiệu quả sản xuất và lợi nhuận cao nhất cho cơng ty.

Giảm bớt chi phí hàng tồn kho, tăng cường các biện pháp thu hồi công n ợ,

giảm bớt lượng vốn bị các đơn vị khác chiếm dụng để đưa vốn vào hoạt động

sản xuất kinh doanh. Xét về phân tích chiều dọc thì tỷ tr ọng của tài s ản ngắn

hạn trong cuối kỳ 2015 tuy chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản nhưng đã

giảm 5,1% (86.88% - 81,78%) so với đầu kỳ, đây là do tỷ trọng của hàng tồn

kho trong năm đã giảm 20,79%, kèm theo đó là sự tăng nhẹ tỷ tr ọng của các

khoản mục tiền và khoản phải thu ngắn hạn.

Tài sản dài hạn: Sang cuối kỳ năm 2015 tài sản dài hạn của công ty đã tăng

lên 1.226,713 triệu đồng, với tỷ lệ 85,51%. Đây là biểu hiện tốt cho thấy công

ty đã chú trọng đầu tư dài hạn cho việc mở rộng quy mô sản xuất. Cụ thể vi ệc

tăng này ta cần xem xét các nguyên nhân: Tài sản cố định của công ty cu ối kỳ

năm 2015 đã tăng lên so với đầu kỳ năm 2015 là 1.530,108 triệu đồng, với tỷ

lệ tăng là 155,71%. Nguyên nhân là do trong năm công ty đã mua một xe múc,

một xe tải và một máy cắt bê tông để dùng cho cơng tác thi cơng xây dựng

cơng trình. Xét theo phân tích chiều dọc thì tỷ trọng gia tăng lớn nhất v ẫn là

tài sản cố định với việc tăng thêm 8,21% trong tổng tài sản. Các khoản chi phí

trả trước dài hạn trong cuối kỳ năm 2015 đã giảm xuống còn 148,574 triệu

đồng, tức giảm 303,395 triệu đồng. Trong năm này cơng ty đã phân bổ tiếp

khoản chi phí trả trước dài hạn của các năm trước mà phát sinh từ chi phí của

các khoản sửa chữa lớn máy móc thiết bị của cơng ty.

+



Phân tích khái qt về sự biến động của nguồn vốn:



Tương tự như phần tài sản thì nguồn vốn trong cuối kỳ năm 2015 cũng

tăng 3.671,676 triệu đồng so với đầu kỳ năm 2015, tức đã tăng lên 33,58%.

Trong đó các nguyên nhân:

Nợ phải trả: Trong cuối kỳ năm 2015 đã tăng 3.603,292 triệu đồng so với

đầu kỳ năm 2015, với tỷ lệ tăng là 63,37%. Chiếm tỷ trọng trong tổng nguồn



vốn là 63,59%, tức đã tăng lên 11,59%. Điều này cho thấy khả năng đi chi ếm

dụng vốn của công ty cho hoạt động sản xuất là khá tốt.

Khoản phải trả cho người bán trong cuối kỳ năm 2015 đã tăng lên 559,012

triệu đồng. Khoản ứng khách hàng trước tăng lên đáng kể 3.307,586 triệu

đồng, với tỷ lệ tăng là 182,15%, chiếm tỷ trọng gần 52,17% nguồn vốn đi

chiếm dụng. Khoản thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước tăng 236,694

triệu đồng, tỷ lệ tăng là 56,36%. Việc khách hàng ứng trước cho cơng ty là một

tín hiệu tốt, vì dựa đây cơng ty có thể trang trải được nhiều hơn trong q

trình thi công và giảm khoản đi vay từ các tổ chức tín dụng. Điều này cũng cho

thấy rằng trong năm qua sự uy tín, sự tin tưởng từ khách hàng cũng như các

nhà cung cấp đối với công ty đã được nâng cao.

Nguồn vốn chủ sở hữu:

Nguồn vốn chủ sở hữu trong cuối kỳ năm 2015 đã giảm tỷ trọng xuống

còn 36,41%, giảm 11,59% so với đầu kỳ năm 2015. Theo chiều ngang thì đã

tăng 68.384 ngàn đồng, tức tăng 1,3%. Đây là do khoản tích lũy lợi nhuận sau

thuế chưa phân phối của công ty để lại hàng năm. Việc gia tăng vốn chủ sở

hữu là tín hiệu đáng mừng nhưng tỷ trọng lại giảm thì cho thấy khả năng tự

chủ của cơng ty đang dần thấp đi vì nợ phải trả tăng nhiều hơn. Điều này sẽ

khiến cho cơng ty có khả năng rủi ro cao hơn. Cơng ty cần có bi ện pháp nâng

dần vốn tự sở hữu của mình và giảm các khoản nợ phải trả để giảm bớt rủi

ro.

2.1.6. Quy trình phân tích tình hình tài chính.



Hình 2.5: Quy trình phân tích tài chính

Bước 1:Xác định mục tiêu phân tích. Đây là cơng việc quan trọng,

quyết định tới chất lượng của báo cáo phân tích và tác đ ộng t ới m ức đ ộ hài

lòng của các đối tượng sử dụng . Việc xác định mục tiêu phân tích ph ụ thu ộc

vào mục đích ra quyết định của đối tượng sử dụng báo cáo tài chính.

Bước 2 :Sau đó, nhà phân tích sẽ xác định các nội dung cần phân tích

để đạt được các mục tiêu đó. Nếu mục tiêu phân tích là đánh giá hi ệu qu ả

quản lí và sử dụng vốn lưu động thì cần phân tích tốc độ ln chuy ển tài s ản

ngắn hạn nói chung , tốc độ luân chuyển từng hạng mục tài s ản ngắn hạn

quan trọng(hàng tồn kho, nợ phải thu khách hàng), vốn hoạt động thu ần và

độ dài của chu kì hoạt động của DN. Việc xác định đúng nội dung cần phân

tích (khơng thừa , khơng thiếu ) sẽ đảm bảo cung cấp nh ững thơng tin h ữu ích

cho các đối tượng sử dụng để ra các quyết định hợp lí.

Bước 3: căn cứ từ nội dung cần phân tích, nhà phân tích sẽ ti ến hành

thu thập dữ liệu phân tích. Các dữ liệu phân tích có th ể ở bên trong ho ặc bên

ngồi DN, có thể thu thập được một cách dễ dàng hoặc khó khăn.



Khơng ai có thể chắc chắn rằng nhà phân tích ln thu th ập đ ược đ ầy

đủ các dữ liệu cần thiết sẽ dẫn tới hạn chế của kết quả phân tích.

Việc khơng thu thập được đầy đủ các dữ liệu cần thiết sẽ dẫn t ới hạn

chế của kết quả phân tích. Bên cạnh đó , để đảm bảo cho tính hữu ích c ủa d ữ

liệu thu thập được, nhà phân tích cần kiểm tra tính tin cậy của dữ li ệu. nhà

phân tích nên tiếp cận các dữ liệu có nguồn hợp pháp để nâng cao m ức đ ộ tin

cậy của dữ liệu.

Bước 4: sau khi thu thập dữ liệu, các nhà phân tích sẽ s ử dụng các

phương pháp hợp lí để xử lí dữ liệu theo các nội dung phân tích đã xác định.

Dữ liệu sau khi được xử lí sẽ là nguồn thơng tin hữu ích đ ể nhà phân tích nh ận

định tổng quát cũng như chi tiết thực trạng vấn đề phân tích, lí gi ải ngun

nhân cho thực trạng đó và đề xuất kiến nghị cho các đối tượng sử dụng.

Bước 5: Tổng hợp các kết quả phân tích : kết thúc q trình phân tích

báo cáo tài chính. Trong bước này , nhà phân tích viết báo cáo v ề k ết qu ả phân

tích gửi các đối tượng sử dụng. các hạn chế cuả kết quả phân tích cũng cần

được công bố trong báo cáo.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sử dụng và quản lý tốt, đúng mục đích Nguồn vốn tự có. Bên cạnh đó sử dụng theo đúng chế độ hiện hành, đảm bảo giữ vững hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×