Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Theo xu hướng tác động của nhân tố, thưòng người ta chia ra các nhóm nhân tố tích cực và nhóm nhân tố tiêu cực.

- Theo xu hướng tác động của nhân tố, thưòng người ta chia ra các nhóm nhân tố tích cực và nhóm nhân tố tiêu cực.

Tải bản đầy đủ - 0trang

mơ của kết quả kinh doanh. Trong phân tích cần xác định xu hướng và mức

độ ảnh hưởng tổng hợp của các nhân tố tích cực và tiêu cực.

Nhân tố có nhiều loại như đã nêu ở trên, nhưng nếu quy v ề n ội dung kinh t ế

thì có hai loại: Nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh và nhân tố thuộc v ề kết

quả kinh doanh. Những nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh như: Số lượng

lao động, lượng hàng hoá, vật tư, tiền vốn...ảnh hưởng trực ti ếp đến quy mô

kinh doanh. Các nhân tố thuộc về kết quả kinh doanh ảnh hưởng suốt quá

trình kinh doanh từ khâu cung ứng vật tư đến việc tổ chức quá trình s ản xu ất

cho đến khâu tiêu thụ sản phẩm và từ đó ảnh hưởng đến kết quả tổng hợp

của kinh doanh như nhân tố giá cả hàng hố, chi phí, khối lượng hàng hố s ản

xuất và tiêu thụ.

Như vậy, tính phức tạp và đa dạng của nội dung phân tích được bi ểu hi ện qua

hệ thống các chỉ tiêu kinh tế đánh giá kết quả kinh doanh. Vi ệc xây dựng

tương đối hoàn chỉnh hệ thống các chỉ tiêu với cách phân bi ệt hệ th ống ch ỉ

tiêu khác nhau, việc phân loại các nhân tố ảnh hưởng theo các góc đ ộ khác

nhau không những giúp cho DN đánh giá một cách đầy đủ kết qu ả kinh doanh,

sự nỗ lực của bản thân DN, mà còn tìm ra được ngun nhân, các m ặt m ạnh,

mặt yếu để có biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Khi phân tích kết quả kinh doanh bi ểu hiện bằng các ch ỉ tiêu kinh t ế d ưới s ự

tác động của các nhân tố mới chỉ là quá trình “định tính”, c ần ph ải l ượng hố

các chỉ tiêu và nhân tố ở những trị số xác định với độ bi ến động xác đ ịnh. Ð ể

thực hiện được cơng việc cụ thể đó, cần nghiên cứu khái quát các ph ương

pháp trong phân tích kinh doanh.



1.2 Các phương pháp phân tích tình hình tài chính

1.2.1 Phương pháp chung



Là phương pháp xác định trình tự bước đivà những nguyên tắc cần ph ải

quán triệt khi tiến hành phân tích một chỉ tiêu kinh tế nào đó.

Với phương pháp này là sự kết hợp triết học duy vật bi ện chứng và duy

vật lịch sử của triết học Mác- LêNin làm cơ sở. Đồng thời phải dựa vào các chủ

trương, chính sách của Đảng trong từng thời kỳ. Phải phân tích đi từ chung

đến riêng và phải đo lường được sự ảnh hưởng và phân loại ảnh hưởng.

Tất cả các điểm trên phương pháp chung nêu trên chỉ được thực hiện khi

kết hợp nó với việc sử dụng một phương pháp cụ thể. Ngược lại các phương

pháp cụ thể muốn phát huy tác dụng phải quán triệt yêu cầu của phương pháp

chung.

1.2.2 Các phương pháp cụ thể

Đó là những phương pháp phải sử dụng những cách thức tính tốn nhất

định. Trong phân tích tình hình tài chính, cũng như phạm vi nghiên c ứu của

luận văn, em xin được đề cập một số phương pháp sau:

1.2.3 Phương pháp so sánh

So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác

định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Vì v ậy đ ể ti ến hành

so sánh phải giải quyết những vấn đề cơ bản, cần phải đảm bảo các đi ều

kiện đồng bộ để có thể so sánh được các chỉ tiêu tài chính. Như s ự th ống nh ất

về khơng gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính tốn. Đ ồng th ời

theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh.

- Khi nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu số

gốc để so sánh là trị số của chỉ tiêu kỳ trước (nghĩa là năm nay so với năm

trước) và có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình

quân.

- Kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo, kỳ kế hoạch.



- Gốc so sánh được chọn là gốc về thời gian hoặc khơng gian.



Trên cơ sở đó, nội dung của phương pháp so sánh bao gồm:

+ So sánh kỳ thực hiện này với kỳ thực hiện trước đ ể đánh giá s ự tăng

hay giảm trong hoạt động kinh doanh của doanh nghi ệp và từ đó có nh ận xét

về xu hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp.

+ So sánh số liệu thực hiện với số liệu kế hoạch, s ố li ệu c ủa doanh

nghiệp với số liệu trung bình của ngành, của doanh nghi ệp khác đ ể th ấy mức

độ phấn đấu của doanh nghiệp được hay chưa được.

+ So sánh theo chiều dọc để xem tỷ trọng của từng chỉ tiêu so v ới tổng

thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự thay đổi v ề l ượng

và về tỷ lệ của các khoản mục theo thời gian.

1.2.4 Phương pháp cân đối

Là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế mà giữa chúng

tồn tại mối quan hệ cân bằng hoặc phải tồn tại sự cân bằng.

Phương pháp cân đối thường kết hợp với phương pháp so sánh đ ể giúp

người phân tích có được đánh giá tồn diện về tình hình tài chính.

Phương pháp cân đối là cơ sở sự cân bằng về lượng giữa tổng s ố tài s ản

và tổng số nguồn vốn, giữa nguồn thu, huy động và tình hình s ử dụng các lo ại

tài sản trong doanh nghiệp. Do đó sự cân bằng về lượng dẫn đến sự cân bằng

về sức biến động về lượng giữa các yếu tố và q trình kinh doanh.

1.2.5 Phương pháp phân tích tỷ lệ



Phương pháp này được áp dụng ph ổ bi ến trong phân tích tài chính vì

nó dựa trên ý nghĩa chu ẩn m ực các t ỷ l ệ c ủa đ ại l ượng tài chính trong các

quan hệ tài chính.

Phương pháp tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu qu ả nh ững s ố

liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loại tỷ lệ theo chu ỗi th ời gian liên

tục hoặc theo từng giai đoạn. Qua đó nguồn thơng tin kinh tế và tài chính được

cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn. Từ đó cho phép tích luỹ d ữ li ệu và thúc đ ẩy

q trình tính tốn hàng loạt các tỷ lệ như:

+ Tỷ lệ về khả năng thanh toán : Được sử dụng để đánh giá khả năng đáp

ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

+ Tỷ lệ và khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn v ốn: Qua ch ỉ tiêu

này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính.

+ Tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh : Đây là nhóm chỉ tiêu đ ặc

trưng cho việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp.

+ Tỷ lệ về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh

tổng hợp nhất của doanh nghiệp.

Kết luận: Các phương pháp trên nhằm tăng hiệu quả phân tích. chúng ta

sẽ sử dụng kết hợp và sử dụng thêm một s ố phương pháp bổ tr ợ khác nh ư

phương pháp liên hệ phương pháp loại trừ nhằm tận dụng đầy đủ các ưu

điểm của chúng để thực hiện mục đích nghiên cứu một cách tốt nhất.

1.3 Hệ thống báo cáo tài chính

1.3.1 Phân tích bảng cân đối kế tốn

Bảng cân đối kế tốn là báo cáo tài chính tổng th ể, là b ảng tổng h ợp - cân

đối tổng thể phản ánh tổng hợp tình hình vốn kinh doanh của đơn vị cả v ề tài



sản và nguồn vốn hiện có của đơn vị ở một thời điểm nhất định. Thời đi ểm

quy định là ngày cuối cùng của một kỳ báo cáo.

Thực chất của bảng cân đối kế toán là bảng cân đối gi ữa tài s ản và

nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp cuối kỳ hạch toán. S ố liệu trên

Bảng cân đối kế toán cho biết tồn bộ giá trị tài sản hiện có c ủa doanh nghi ệp

theo cơ cấu tài sản , nguồn vốn, và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài s ản

đó. Căn cứ vào Bảng cân đối kế tốn, ta có th ể nhận xét, đánh giá khái qt

tình hình tài chính của doanh nghiệp.



1.3.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp,

phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ ho ạt đ ộng

của doanh nghiệp và chi tiết cho các hoạt động kinh doanh chính. Nói cách

khác báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là phương tiện trình bày khả năng

sinh lời và thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

1.3.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn gọi là báo cáo ngân lưu hay báo cáo l ưu

kim, là báo cáo tài chính cần thiết không chỉ đối v ới các nhà qu ản tr ị ho ặc

giám đốc tài chính của doanh nghiệp. Kết quả phân tích ngân l ưu giúp doanh

nghiệp điều phối lượng tiền mặt một cách cân đối giữa các lĩnh v ực : Ho ạy

động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Nói m ột cách khác,

báo cáo ngân lưu chỉ rac các hoạt động nào tạo ra ti ền, lĩnh v ực nào s ử d ụng

tiền, khả năng thanh toán,lượng tiền thừa thiếu và th ời đi ểm cần s ử dụng đ ể

hiểu quả cao nhất, tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn.

1.3.3 Thuyết minh báo cáo tài chính

Báo cáo thuyết minh là báo cáo được trình bày bằng l ời văn nh ằm gi ải

thích chi tiết về nội dung thay đổi về tài sản, nguồn v ốn mà các dữ li ệu b ằng

số trong báo cáo tài chính khơng thể được hết.

1.4 Phân tích đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.4.1 Phân tích tình hình tài chính thơng qua bảng cân đ ối k ế tốn

Khi phân tích bảng cân đối kế tốn, chúng ta sẽ xem xét và nghiên c ứu các

vấn đề cơ bản sau:

-



Xem xét sự biến động của tổng tài sản và của từng loại tài sản. Qua đó th ấy

được quy mơ kinh doanh, năng lực kinh doanh của công ty.



-



Xem xét cơ cấu có hợp lý khơng? Cơ cấu vốn có tác động như th ế nào đ ến quá

trình kinh doanh.



-



Khái quát xác định mức độ độc lập (hoặc phụ thuộc) về mặt tài chính c ủa

doanh nghiệp.



-



Xem xét mối quan hệ cân đối giữa các chi tiêu, các khoản mục.



-



Phân tích các chi tiêu phản ánh khả năng thanh tốn và cấu trúc tài chính

1.4.2 Phân tích tình hình tài chính thơng qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh

Khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chúng ta sẽ xem xét

và nghiên cứu các vấn đề cơ bản sau:



-



Xem xét sự biến động từng chỉ tiêu trên phần lãi, l ỗ gi ữa năm này v ới năm

trước. Đặc biệt chú ý đến doanh thu, doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, l ợi

nhuận thuần, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế.



-



Tính tốn phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi phí,

kết quả kinh doanh của cơng ty.

1.5 Các chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính

1.5.1 Phân tích khả năng thanh tốn của doanh nghiệp

Đây là các chỉ tiêu được rất nhiều người quan tâm : các ngân hàng, nhà

đầu tư, nhà cung cấp...Trong mọi quan hệ với doanh nghiệp, họ luôn đặt ra

những câu hỏi liệu doanh nghiệp có đủ khả năng chi trả các kho ản n ợ đ ến

hạn không? Để trả lời câu hỏi trên, các chỉ tiêu sau đây thường được sử dụng.

a, Khả năng thanh toán tổng quát

Hệ số thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hi ện nay

doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả bảo gồm : nợ

ngắn hạn và nợ dài hạn.

Cơng thức tính :



b, Khả năng thanh toán ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn đo lường khả năng mà các tài

sản ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền để hồn trả các khoản n ợ ng ắn

hạn. Nếu hệ số này cao, có thể đem lại sự an tồn về khả năng bù đ ắp cho s ự

giảm giá trị của tài sản ngắn hạn. Điều đó thể hi ện ti ềm năng thanh toán cao

so với nghĩa vụ phải thanh tốn. Tuy nhiên, một doanh nghi ệp có h ệ s ố kh ả

năng thanh toán nợ ngắn hạn quá cao cũng có thể doanh nghi ệp doanh nghi ệp

đó đã đầu tư quá đáng vào tài sản hiện hành, một sự đầu tư không mang lại

hiệu quả. Mặt khác, trong toàn bộ tài sản ngắn hạn của doanh nghi ệp, kh ả

năng chuyển hóa thành tiền của các bộ phận là khác nhau. Kh ả năng chuy ển

hóa thành tiền của hàng tồn kho là chậm nhất. Do vậy đ ể đánh giá khả năng

thanh toán một cách khắt khe hơn, có th ể sử dụng hệ s ố khả năng thanh tốn

nhanh.

Cơng thức :



c, Khả năng thanh tốn nhanh.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh đo lường khả năng thanh toán các khoản

nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng việc chuyển đổi các tài sản lưu động,

không kể hàng tồn kho. Doanh nghiệp có hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn

hạn và hệ số khả năng thanh tốn nhanh cao nhưng vẫn khơng có khả năng

thanh tốn các khoản nợ ngắn hạn đến hạn thanh toán do các khoản thu chưa

thu hồi được hàng tồn kho chưa chuyển hóa được thành tiền. Bởi vậy, muốn biết

khả năng thanh toán ngay của doanh nghiệp tại thời điểm xem xét, ta có thể sử

dụng cơng thức sau:



d, Khả năng thanh toán dài hạn.

Để đánh giá khả năng này ta cần dựa trên năng lực tài sản cố định hình

thành từ vốn vay và mức trích khấu hao căn bản hàng năm, xem xét xem mức



trích khấu hao căn bản hàng năm có đủ trả nợ các khoản vay dài hạn đến hạn

trả khơng.

Cơng thức tính :



1.5.2 Phân tích cơ cấu vốn, tính ổn định và khả năng trả nợ

a, Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu là chỉ số phản ánh quy mơ tài chính của

doanh nghiệp.Nó cho ta biết về tỷ lệ giữa hai nguồn vốn cơ bản ( n ợ và v ốn

chủ sở hữu ) mà doanh nghiệp sử dụng để chi trả cho hoạt động kinh doanh.



Hệ số nợ nói lên trong tổng nguồn vốn của doanh nghi ệp, nguồn v ốn từ

bên ngoài ( từ các chủ nợ ) là bao nhiêu phần hay trong tổng s ố tài s ản hi ện có

của doanh nghiệp, có bao nhiêu phần do vay nợ mà có.

b, Hế số nợ so với tài sản

Hệ số nợ so với tài sản đo lường mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp

để tài trợ cho tài sản. Điều này có nghĩa là trong tổng s ố tài s ản hi ện nay c ủa

doanh nghiệp được tài trợ mấy phần trăm là nợ phải trả.

Cơng thức tính :



c, Hệ số thích ứng dài hạn của tài sản

Hệ số thích ứng dài hạn của tài sản dùng để đánh giá khả năng doanh

nghiệp có thể trang trải tài sản dài hạn bằng các nguồn vốn ổn định dai hạn

Công thức tính:



d, Hệ số tài sản dài hạn trên vốn chủ sở hữu

Hệ số tài sản dài hạn trên vốn chủ sở hữu dùng đ ể đánh giá mức đ ộ ổn

định của việc đầu tư vào tài sản cố định.Hệ số này càng nhỏ càng tốt.

Cơng thức tính :



1.5.3 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn và khả năng sinh lời

a, Hiệu suất sử dụng tài sản

Tỷ số này còn gọi là vòng quay tồn bộ tài sản, nó cho bi ết hi ệu qu ả s ử

dụng toàn bộ tài sản các loại tài sản của doanh nghiệp, ho ặc có th ể là m ột

đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.

Nếu như trong các giai đoạn, tổng mức tài sản của doanh ngi ệp đ ều

tương đối ổn định, ít thay đổi thì tổng mức bình qn có thể dụng mức bình

quân tài sản đầu kỳ và tài sản cuối kỳ. Nếu mức tổng tài s ản có s ự thay đ ổi

biến động lớn thì phải tính theo tài liệu tỉ mỉ hơn đồng thời khi tính m ức quay

vòng của tổng tài sản thì các trị số phải lấy cùng một thời đi ểm.

Mức quay vòng của tài sản là chỉ tiêu phản ánh hiểu suất sử dụng tổng

hợp toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ cùng một

tài sản mà thu được mức lợi ích càng nhiều, do đó trình độ quản lý tài sản càng

cao thì năng lực thanh tốn và năng lực thu lợi của doanh nghiệp cao. Nếu

ngược lại thì chứng tỏ các tài sản của doanh nghiệp chưa được sử dụng hiệu

quả.

Cơng thức tính:



b, Vòng quay hàng tồn kho

Tỷ số này cho biết doanh nghiệp lưu hàng tồn kho,gồm nguyên vật liệu

và hàng hóa trong bao nhiêu tháng. Để duy trì hoạt đ ộng kinh doanh thì hàng

hóa cần được lưu trữ lại ở một mức nhất định nào đó. Tuy nhiên l ưu tr ữ hàng

với một số lượng lớn thì đồng nghĩa với việc sử dụng vốn kém hi ệu qu ả

( dòng tiền sẽ giảm đi do sử dụng vốn kém và như vậy lãi vay sẽ tăng). Đi ều

này làm tăng chi phí giữ hàng tồn kho và tăng rủi ro khó tiêu th ụ hàng t ồn kho

này do có thể khơng phù hợp với nhu cầu của thị trường.Do vậy tỷ số này cần

xem xét để xác định thời gian tồn kho có hợp lý theo chu kỳ s ản xu ất kinh

doanh của doanh nghiệp và mứcđộ bình quân chung của ngành cũng như mức

độ hợp lý đảm bảo cung cấp được bình thường.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Theo xu hướng tác động của nhân tố, thưòng người ta chia ra các nhóm nhân tố tích cực và nhóm nhân tố tiêu cực.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×