Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Sử dụng Data-Validation là một cách dễ nhất để áp dụng một quy tắc nhập

liệu cho một dãy dữ liệu. Theo mặc định, Excel chỉ cho phép Data-Validation sử

dụng những danh sách nguồn nằm trong cùng một Sheet với dãy dữ liệu sẽ được áp

dụng quy tắc này. Tuy nhiên, vẫn có cách để lách khỏi chuyện đó.

Chiêu này sẽ giúp bạn làm cho Data-Validation có thể sử dụng những danh

sách nguồn nằm trong một Sheet khác. Cách thứ nhất là lợi dụng chính việc đặt tên

cho một dãy của Excel, cách thứ hai là sử dụng một hàm để gọi ra danh sách đó.

Cách 1: Sử dụng Name cho dãy nguồn

Có lẽ cách nhanh nhất và dễ nhất để vượt qua rào cản Data-Validation của

Excel là đặt tên cho dãy mà bạn sẽ dùng làm quy tắc nhập liệu. Để biết cách đặt tên

cho dãy, bạn xem ở loạt bài này: Sử dụng tên cho dãy.

Giả sử bạn đã đặt tên cho dãy sẽ dùng làm quy tắc nhập liệu là MyRange.

Bạn chọn ô (hoặc dãy) trong bất kỳ Sheet nào mà bạn muốn có một danh sách xổ ra

để nhập liệu, rồi trong menu Data trên Ribbon, bạn chọn Data Tools | Data

Validation [E2003: Data | Validation]. Chọn List trong danh sách các Allow, và

trong khung Source, bạn nhập vào =MyRange. Nhấn OK. Bởi vì bạn đã sử dụng

một Name để làm List, nên bạn có thể áp dụng Data-Validation này cho bất kỳ

Sheet nào

 Hàm Vlookup

Hàm VLOOKUP trong Excel 2007 dùng để tìm kiếm theo cột.

Cú pháp hàm VLOOKUP trong

=VLOOKUP (Lookup_value, Table_array, Col_index_num, [Range_lookup])

Trong đó:

·



Lookup_value: là giá trị dùng để tìm kiếm



·



Table_array: là vùng điều kiện để dò tìm lookup_value, cột đầu tiên trong

table_array được sử dụng để dò tìm giá trị Lookup_value. Lưu ý là

Table_array có thể cùng sheet hoặc khác sheet với Lookup_value và cũng có

thể cùng tệp tin hoặc khác tệp tin với Lookup_value.



·



Col_index_num: Là cột chỉ định hay còn gọi là số thứ tự cột chứa giá trị

được tìm kiếm. Cột đầu tiên của vùng dữ liệu được tính là 1.



·



Range_lookup: Là kiểu tìm kiếm, gồm 2 kiểu TRUE và FALSE.

TRUE:



Những giá trị trong cột đầu tiên của Table_array được sắp xếp



theo thứ tự tăng dần.

FALSE:



Hàm VLOOKUP sẽ tìm kiếm những giá trị trùng khớp nhau hoàn



toàn

3.1.3. Bảng trong excel

Tạo bảng sử dụng kiểu mặc định.

Bước 1: Chọn phạm vi dữ liệu mà các bạn muốn tạo bảng, các ơ có thể chứa

dữ liệu hoặc không chứa dữ liệu.

Bước 2: Chọn tab Insert trên thanh công cụ của Excel. Trong phần Tables các

bạn chọn Table (hoặc tổ hợp phím Ctrl + T hoặc Ctrl + L).

Bước 3: Xuất hiện hộp thoại Create Table.

Nếu phạm vi dữ liệu các bạn chọn trong Bước 1 đã bao gồm tiêu đề bảng thì

các bạn đánh dấu vào ô vuông trước My table has headers.

Nếu phạm vi dữ liệu các bạn chọn trong Bước 1 chưa bao gồm tiêu đề bảng

các bạn bỏ đánh dấu ô vuông trước My table has headers.

Ở đầu các cột của bảng sẽ xuất hiện với các tên tiêu đề mặc định như

Column 1, Column 2 … các bạn có thể thay đổi tên tiêu đề theo ý muốn.

Sau đó các bạn nhấn OK để tạo bảng.



Hàm



Mô tả



Hàm SUM



Dùng hàm này để cộng giá trị trong các ô.



Hàm IF



Dùng hàm này để trả về một giá trị nếu một điều kiện là đúng và giá

trị khác nếu điều kiện là sai.Dưới đây là video về cách sử dụng hàm

IF.



Hàm



Dùng hàm này để tìm một mục cụ thể trong một phạm vi ơ, sau đó



MATCH



trả về vị trí tương đối của mục đó trong phạm vi này. Ví dụ, nếu



phạm vi A1:A3 chứa giá trị 5, 7 và 38, công thức

=MATCH(7,A1:A3,0) sẽ trả về số 2, vì 7 là mục thứ hai trong phạm

vi.

Hàm



Dùng hàm này để chọn một trong tối đa 254 giá trị dựa trên số chỉ



CHOOSE



mục. Ví dụ, nếu value1 đến hết value7 là các ngày trong tuần,

CHOOSE trả về một trong các ngày khi dùng một số từ 1 đến 7 làm

index_num.



Hàm DATE



Dùng hàm này để trả về số sê-ri lần lượt đại diện cho một ngày cụ

thể. Hàm này hữu ích nhất trong những trường hợp mà năm, tháng

và ngày được cung cấp bởi các công thức hoặc tham chiếu ơ. Ví dụ,

bạn có thể có một trang tính chứa ngày tháng theo định dạng mà

Excel khơng nhận ra, chẳng hạn như YYYYMMDD.

Dùng hàm DATEDIF để tính tốn số ngày, tháng hoặc năm giữa hai

ngày.



Hàm DAYS



Dùng hàm này để trả về số ngày giữa hai ngày.



Hàm FIND,



FIND và FINDB định vị một chuỗi văn bản nằm trong chuỗi văn



FINDB



bản thứ hai và trả về số của vị trí bắt đầu của chuỗi văn bản thứ nhất

tính từ ký tự thứ nhất của chuỗi văn bản thứ hai.



Hàm INDEX



Dùng hàm này để trả về một giá trị hoặc tham chiếu tới một giá trị

từ trong bảng hoặc phạm vi.



3.2. Giao diện chương trình

Do điều kiện có hạn về mặt thời gian em xin chọn xây dựng chương trình phân

tích hoạt động kinh doanh dựa vào nhóm chỉ số hoạt động – nhánh lợi nhuận bán hàng.

 Giao diện chính của chương trình

Giao diện này giúp người dùng truy cập vào hệ thống để thực hiện các thao tác

theo các chức năng của hệ thống.Khi bắt đầu vào hệ thống, người dùng phải tiến hành



lựa chọn mục cần truy cập tới từ đó chương trình sẽ đưa người dùng đến bảng cơng

việc cụ thể.



Hình 3.1: Giao diện chính của chương trình

 Giao diện bảng cân đối kế tốn

Giao diện này cung cấp thơng tin của bảng cân đối kế tốn qua các năm.

Qua đó người dùng cũng có thể quan sát tổng quát sự thay đổi của số liệu ở các kỳ.

Giao diện này cho phép người dùng thay đổi, cập nhật các thơng tin và tự

động tính tốn căn chỉnh số liệu. Là cơ sở để lấy dữ liệu thực hiện tính chỉ số

sinh lợi.



Hình 3.2: Giao diện bảng cân đối kế toán.





Giao diện bảng kết quả hoạt động kinh doanh



Giao diện này cung cấp thông tin của bảng kết quả hoạt động kinh doanh

qua các năm. Qua đó người dùng cũng có thể quan sát tổng quát sự thay đổi của số

liệu ở các kỳ.

Giao diện này cho phép người dùng thay đổi, cập nhật các thông tin và tự

động tính tốn căn chỉnh số liệu. Là cơ sở để lấy dữ liệu thực hiện tính chỉ số sinh

lợi.



Hình 3.3: Giao diện bảng kết quả hoạt động kinh doanh





Giao diện bảng kết quả hoạt động kinh doanh



Hình 3.4: Giao diện bảng báo cáo tổng hợp chỉ số hoạt động

Giao diện này có thơng báo về các chỉ số sinh lợi của doanh nghiệp, cho ta

thấy một nét tổng quát nhất về khả năng sinh lợi của các nhóm chỉ số lợi nhuận bán

hàng như: Biên lợi nhuận thuần, biên lợi nhuận hoạt động, biên lợi nhuận trước thuế

và lãi vay, biên lợi nhuận trước thuế, biên lợi nhuận ròng, biên lợi nhuận phân

phối....



Hình 3.5: Giao diện biểu đồ từ bảng báo cáo chỉ số hoạt động

Giao diện này thể hiện một cách trực quan về các thông số của các nhóm chỉ

số hoạt động bằng biểu đồ cột ghép, thể hiện sự biến đổi của các nhóm chỉ số qua

các kỳ.



Hình 3.6: Giao diện bảng phân tích tình hình tài chính.

Giao diện cung cấp về những kết quả phân tích được qua các nhóm chỉ số lợi

nhuận bán hàng về khả năng kinh doanh, sinh lãi hoặc lỗ của doanh nghiệp qua các

thời kỳ.



KẾT LUẬN

 Kết quả đạt được

Qua thời gian nghiên cứu và khảo sát thực tế đề tài của em đã đạt được

những kết quả như sau:

Xây dựng được chương trình có giao diện thân thiện, dễ sử dụng

Tìm kiếm thơng tin một cách nhanh và chính xác nhất.

Tính tốn một cách chính xác và nhanh nhất

Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh một cách nhanh và chính xác

Tạo báo cáo một cách chuyên nghiệp và đúng theo quy định cũng như biểu

mẫu của công ty.

Hướng phát triển

Trong thời gian tới em sẽ vẫn tiếp tục nghiên cứu thêm để khắc phục những vấn

đề nảy sinh mà đề tài chưa đáp ứng được thức tế với các định hướng nghiên cứu như sau:

- Xây dựng đầy đủ các chức năng cho chương trình.

- Thiết lập một CSDL đầy đủ phục vụ cho chương trình phân tích tài chính

doanh nghiệp

- Xây dựng chương trình theo hướng tích hợp đầy đủ các ngơn ngữ cùng

trong một chương trình để có được một chương trình quản lý tổng thể nhất.

- Có thể ứng dụng được cho các doanh nghiệp.

Những biện pháp hồn thiện: Qua việc tìm hiểu cơng tác quản lý, phân tích

tài chính tại cơng ty Cổ phần đầu tư và thương mại TNG Thái Nguyên chi nhánh

Sơng cơng đối chiếu với lý luận, khóa luận đã đưa ra một số kiến nghị về cơng tác

phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên vì chưa có kinh

nghiệm, chưa am hiểu kỹ càng về thực tế nên những biện pháp còn nặng về lý

thuyết, tính khả thi chưa cao nhưng đó cũng là một số biện pháp giúp công ty cũng

như các nhà đầu tư có thể áp dụng phương pháp phân tích tình hình tài chính này và

ứng dụng chương trình vào cơng tác quản lý phân tích tại doanh nghiệp nhằm góp

phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính tại cơng ty.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1].Mike Ault (2003), Oracle Data Warehouse Management-Secrets of Oracle Data

Warehousing, Rampant TechPress, USA.

[2].Nguyễn Văn Ba (2006), Phân tích thiết kế hệ thớng thơng tin, NXB Đại học

Quốc gia Hà Nội.

[3].Huỳnh Bá Học (2004), Giáo trình giáo trình phân tích tình hình tài chính trong

doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân.

[4].Tô Văn Nam (2006), Giáo trình phân tích và thiết kế hệ thớng thơng tin quản lý,

Nhà xuất bản Giáo dục.

[5].Vincent Rainardi (2008), Building a Data Warehouse With Examples in SQL

Server, Apress, USA.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×