Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty TNG Fashion – Thái Nguyên

Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty TNG Fashion – Thái Nguyên

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



Ngày 18/03/2007 Công ty nâng vốn điều lệ lên trên 54,3 tỷ đồng theo Nghị quyết

Đại hội Cổ đông ngày 18/03/2007 và phê duyệt chiến lược phát triển Công ty đến



-



năm 2011 và định hướng chiến lược cho các năm tiếp theo.

Ngày 17/05/2007 Công ty đã đăng ký công ty đại chúng với Uỷ ban Chứng khoán



-



Nhà nước

Ngày 28/08/2007 Đại hội đồng Cổ đông bằng xin ý kiến đã biểu quyết bằng văn

bản quyết định đổi tên Công ty thành Cơng ty cổ phần Đầu tư và Thương mại



-



TNG.

Thành tích: Trải qua 34 năm xây dựng và trưởng thành, cùng với sự phát triển

mạnh mẽ của ngành Dệt may Việt Nam, đến nay công ty đã lọt vào TOP 500

doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và năm 2011, Công ty đã lọt vào TOP 10 doanh

nghiệp có doanh thu lón nhất ngành Dệt may Việt Nam. Đây cũng là doanh nghiệp

đầu tiên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng

khoán vào ngày 22/11/2007. Năm 2012, công ty đạt danh hiệu doanh nghiệp xuất

sắc và doanh nhân tiêu biểu của tỉnh Thái Nguyên.



2.1.2. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của cơng ty

-



Ngành nghề kinh doanh

• Sản xuất và mua bán hàng may mặc.

• Sản xuất bao bì giấy, nhựa làm túi nilon, áo mưa nilon và nguyên, phụ liệu















hàng may mặc.

Chủ tịch HĐQT

Đào tạo nghề may công nghiệp.

Mua bán máy móc thiết bị cơng nghiệp, thiết bị phòng cháy chữa cháy.

Xây dựng cơng trình dân dụng, cơng nghiệp.

Tổng

đốc hố bằng xe taxi.

Vận tải hàng hoá đường bộ,

vậngiám

tải hàng

Cho thuê nhà phục vụ mục đích kinh doanh.

Đầu tư xây dưng cơ sở kỹ thuật hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị và khu

dân cư.



Giám đốc chi nhánh



Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh:



Phòng kế tốn Phòng kinh doanh Phòng thiết kế



Phòng marketing Phòng quản lý



Hình 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu tư và thương mại

TNG- Thái Nguyên

2.1.3.Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của bộ máy quản lý

-



Tổng giám đốc của công ty: Là người đứng đầu công ty, điều hành mọi hoạt động



-



của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật, công ty và tập thể lao động.

Giám đốc chi nhánh: là người đứng đầu chi nhánh, điều hành mọi hoat động của

chi nhánh và chịu trách nhiệm trước pháp luật, chi nhánh công ty và tập thể lao



-



động

Công ty có phó giám đốc giúp đỡ việc quản trị, điều hành, giám sát mọi hoạt động



-



kinh doanh của công ty.

Phòng kế tốn: Có nhiệm vụ hạch tốn kế tốn, đánh giá các hoạt động kinh doanh

đối với các nhà cung cấp nhằm đạt được mục tiêu có nguồn hàng ổn định, chất



-



lượng tốt, đồng thời tối thiểu hóa chi phí.

Phòng kinh doanh: Trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện hoạt động tiếp thị, tìm

kiếm khách hàng và khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp nhằm đạt được mục

tiêu về doanh số, thị phần.



-



Phòng quản lý: Có nhiệm vụ quản lý tồn bộ nhân lực của cơng ty, tham mưu cho



-



giám đốc về sắp xếp, bố trí nhân lực hợp lý.

Phòng phân tích thiết kế: Có nhiệm vụ phân tích số liệu, xây dựng các kế hoạch và

thiết kế các dự án, ước lượng cầu từng mặt hàng cụ thể của cơng ty trong dài hạn



-



và ngắn hạn.

Phòng maketing: Quảng bá, giới thiệu sản phẩm tới người tiêu dùng.

Đứng đầu cơng ty là hội đồng quản trị, sau đó đến tổng giám đốc trực tiếp phân



quyền cho phó tổng giám đốc và các phòng ban.

Cơng ty có cách bố trí các phòng ban riêng biệt có ưu điểm là tạo nên tính độc lập

giữa các phòng ban, hạn chế những tác động gây cản trở do mỗi phòng ban có những

chức năng nhiệt vụ riêng biệt, công việc của từng người riêng biệt khác nhau.



2.2. Ứng dụng của Data Warehouse trong phân tích hoạt động kinh doanh tại cơng

ty TNG

2.2.1. Số liệu thực tế về tình hình kinh doanh của cơng ty



Hình 2.2. Bảng cân đối kế tốn



Hình 2.3. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh



Hình 2.4. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ



2.2.2. Nghiên cứu tác động của Data Ware House đến hoạt động lưu trữ dữ liệu của

công ty TNG

Tại công ty TNG – Thái Nguyên, xây dựng kho dữ liệu có ý nghĩa hết sức quan

trọng. Kho dữ liệu sẽ thu thập dữ liệu từ các hệ thống nghiệp vụ, cung cấp các thơng tin

hữu ích cho các nhà quản lý có thể có những thơng tin chính xác nhanh chóng, hỗ trợ cho

việc ra quyết định kịp thời và có lợi nhất cho doanh nghiệp. Ngồi ra kho dữ liệu còn

cung cấp cho những người phát triển các ứng dụng phân tích dữ liệu dễ dàng hơn

Ngồi ra Data Warehouse còn giúp nhà quản lý trả lời nhanh các câu hỏi sau

-



Cung cấp các báo cáo, phân tích tiền tính tốn, các đồ thị, biểu đồ



-



Cho phép phân tích trực tuyến dữ liệu



-



Thăm dò sự tương tác dữ liệu



-



Cung cấp các giao diện đa dạng cho người dùng



-



Cung cấp khả năng phân tích dữ liệu phức tạp bằng phương thức đơn giản



-



Khung nhìn dữ liệu đa chiều



-



Hỗ trợ phân cấp dữ liệu, và khả năng đi sâu vào chi tiết



2.3. Phân tích hoạt động kinh doanh theo các hệ số sinh lợi của cơng ty TNG

2.3.1.Phân tích hệ số lợi nhuận trên doanh thu

 Khái niệm:

Hệ số lợi nhuận trên doanh thu (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROS) phản ánh

mối quan hệ giữa lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần.

 Công thức:

ROS =

 Ý nghĩa:

Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận

trước thuế.

 Nguồn số liệu:



-



Tổng doanh thu thuần gồm doanh thu của cả 3 hoạt động, gồm: Doanh thu thuần

về bán hàng và cung cấp dịch vụ được lấy từ chỉ tiêu mã số 10 + doanh thu hoạt

động tài chính được lấy từ chỉ tiêu mã số 21 + thu nhập khác được lấy từ chỉ tiêu



-



mã số 31 lấy trên báo cáo KQHĐKD

Lợi nhuận kế toán trước thuế được lấy từ chỉ tiêu mã số 50 trên báo cáo KQHĐKD



2.3.2. Phân tích hệ số lợi nhuận trên tài sản

 Khái niệm:

Hệ số lợi nhuận trên tài sản (tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ROA) phản ánh mối quan

hệ giữa lợi nhuận trước thuế trên tài sản.

 Công thức:

ROA =

 Ý nghĩa:

Chỉ tiêu này cho biết bình quân 100 đồng tài sản bình quân tham gia vào quá trình

kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế).

Chỉ tiêu ROA càng cao phản ánh khả năng sinh lời tài sản càng lớn.

 Nguồn số liệu:

Tổng tài sản được lấy từ chỉ tiêu mã 270 trên bảng CĐKT và được tính bình qn

trong kỳ

ROA còn được chi tiết qua phương trình Dupont để có thể xem xét các nhân tố ảnh

hưởng như sau:

ROA =

Qua phương trình phân tích cho thấy hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tốt cùng

với sử dụng hiệu quả tài sản sẽ làm cho ROA tăng, cụ thế:

 Phương pháp phân tích: Phương pháp nhân tố

Phương trình phân tích:

ROA =

Kỳ gốc: ROA0 =



Kỳ báo cáo: ROA1 =

Đối tượng phân tích: ΔROA = ROA1 − ROA0

Các nhân tố ảnh hưởng

-



Ảnh hưởng của hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp do tỷ suất lợi nhuận biến



-



động đến ROA

ΔROA(L/M) = () *

Ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp do số vòng quay tài sản

biến động đến ROA

ΔROA(M/T) = () *

Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng

ΔROA = ΔROA(L/M) + ΔROA(M/T)



2.3.3.Phân tích hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

 Khái niệm:

Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE)

phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu.

 Công thức:

ROA =

 Ý nghĩa:

- Chỉ tiêu này cho biết bình quân 100 đồng vốn chủ sở hữu bình quân bỏ vào kinh

doanh thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

- Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lời càng cao và ngược lại.

 Nguồn số liệu:

- Lợi nhuận sau thuế được lấy từ chỉ tiêu mã số 60 trên báo cáo KQHĐKD

- Vốn chủ sở hữu được lấy từ chỉ tiêu mã 400 trên bảng CĐKT và được tính bình

qn trong kỳ.

ROE còn được chi tiết qua phương trình Dupont để có thể xem xét các nhân tố ảnh

hưởng như sau:

ROE =

t là thuế suất thu nhập doanh nghiệp



 Phương pháp phân tích: Phương pháp nhân tố

Phương trình phân tích

ROE =

Kỳ gốc: ROE0 =

Kỳ báo cáo: ROE1 =

Đối tượng phân tích: ΔROE = ROE0 - ROE1

Các nhân tố ảnh hưởng

-



Ảnh hưởng của khả năng sinh lời của doanh thu

ΔROE(L/M) = () *

Ảnh hưởng của hiệu suất sử dụng tài sản

ΔROE(D/T) = () *

Ảnh hưởng của cấu trúc tài chính

ΔROE(T/V) = () *

Ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp

ΔROE(1-t) = ((1 - t1) - (1 - t0))*

Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng

ΔROE = ΔROE(L/M) + ΔROE(D/T) + ΔROE(T/V)* ΔROE(1-t)



2.4. Phân tích,thiết kế hệ thống.

Hệ thống là một tập hợp các phần tử có mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng

hoạt động cho một mục tiêu nào đó.

-



Phân tích hệ thống từ hai phương diện:

• Phân tích hệ thống về mặt chức năng.

• Phân tích hệ thống về mặt dữ liệu.

Sử dụng phương pháp phân tích Top - Down (phân tích từ trên xuống).

Kỹ thuật "Phân tích từ trên xuống" là tiến hành sự phân tích chức năng bằng cách



đi dần từ mô tả tổng thể đến những mô tả chi tiết thông qua nhiều mức. Sự dịch chuyển

từ một mức tới một mức tiếp theo thực chất là sự phân dã mỗi chức năng ở mức trên

thành một số chức năng con ở mức dưới. Vậy đây là quá trình triển khai theo một cây và

phương pháp này gọi là phương pháp phân tích có cấu trúc.

2.4.1. Biểu đồ phân cấp chức năng

 Biểu đồ phân cấp chức năng (BDF):



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty TNG Fashion – Thái Nguyên

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×