Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Phân tích,thiết kế hệ thống.

2 Phân tích,thiết kế hệ thống.

Tải bản đầy đủ - 0trang

đến chi tiết. Mỗi chức năng có thể gồm nhiều chức năng con, và mỗi nút trong

biểu đồ diễn tả một chức năng con. Quan hệ duy nhất gi ữa các ch ức năng được

biểu diễn bới các cung nối liền các nút quan hệ bao hàm. Như vậy BDF tạo thành

cấu trúc cây chức năng. Việc phân tích liệt kê các ch ức năng có d ạng nh ư sau: nút

gốc, là chức năng tổng quát của hệ thống. Các mức ti ếp theo đ ược phân rã

(Decomposition) tiếp tục và mức cuối cùng là chức năng nhỏ nhất khơng phân rã

được nữa.

 Mục đích của biểu đồ phân cấp chức năng



- Xác định phạm vi mà hệ thống cần phân tích

- Tiếp cận logic tới hệ thống mà trong đó các chức năng được làm sáng t ỏ

để sử dụng cho các mơ hình sau này.

Từ việc phân tích cụ thể các u cầu của bài tốn, nếu có h ệ th ống ch ỉ bao

gồm một chức năng tổng thể và xét tới sự trao đổi thông tin giữa các thực th ể v ới

hệ thống và ngược lại, ta sẽ có mơ hình chung của hệ th ống vào g ọi là bi ểu đ ồ

luồng luồng dữ liệu mức đỉnh và mức dưới đỉnh tương ứng với các chi ti ết c ủa

hệ thống.

Qua phân tích các thơng tin đầu vào, thơng tin đầu ra và các thơng tin c ần

thiết có liên quan đến hệ thống, ta có thể xây dựng bi ểu đ ồ phân c ấp ch ức năng

như sau:

 Biểu đồ phân cấp chức năng



32



Hình 2.6 Biểu đồ phân cấp chức năng của chương trình.

 Phương thức hoạt động của các chức năng

Chức năng cập nhập:



Chức năng này có thể thực hiện các yêu cầu sau: Cập nhật các yêu c ầu v ề

báo cáo kết quả kinh doanh trong đó lưu các thơng tin : lợi nhuận ròng, l ợi nhuận

sau thuế, lãi cơ bản trên cổ phiếu,... của công ty.

-



Chức năng tính chi sơ sinh lợi:

Chức năng này giúp nhân viên có thể tính tốn được các ch ỉ s ố sinh l ợi



ROA, ROE, ROCE, ROTC. Qua kết quả tính được là các chỉ s ố sẽ giúp người nhân

viên kinh doanh đưa ra được các nhận định về kết quả sinh l ợi của doanh

nghiệp, từ đó định ra hướng kinh doanh phát tri ển cho doanh nghi ệp và l ập báo

cáo kết quả kinh doanh cho cấp trên.

-



Chức năng báo cáo:

Chức năng này cho phép tổng hợp các thông tin, số liệu từ chức năng



cập nhập và tính chỉ số sinh lợi để lập ra bản báo cáo phân tích tình hình tài

33



chính dựa trên nhóm chỉ số sinh lợi, thể hiện khả năng hoạt động kinh doanh,

doanh thu của công ty cung cấp cho nhà lãnh đạo đ ể đưa ra nh ận đ ịnh phát tri ển

của công ty trong thời gian tiếp theo.

2.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu(DFD)

Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD-Data Flow Diagram ): Là một sơ đồ hình

học nhằm diễn tả các luồng tài liệu thông qua các chức năng của hệ th ống.

Mục đích của biểu đồ luồng dữ liệu: Chỉ ra cách thông tin chuyển từ

một quá trình hay một chức năng này sang một chức năng khác trong h ệ th ống.

Các chú ý khi xây dựng một DFD

Để xây dựng một DFD người ta dựa vào biểu đồ chức năng nghiệp vụ và

sơ đồ ngữ cảnh. Sử dụng BFD để xác định các tiến trình theo từng m ức cho DFD.

Bởi vì BFD được thực hiện phân rã thành các mức nên nó dùng đ ể ch ỉ ra các m ức

tương ứng trong DFD. Sử dụng sơ đồ ngữ cảnh để nhận dạng ra được các lu ồng

dữ liệu vào và ra hệ thống, các tác nhân ngoài của hệ th ống. Tuy nhiên đê ki ểm

tra tính đúng đắn của các thành phẩm trong một DFD cần ph ải dựa vào các đ ặc

trưng dưới đây.

 Tiến trình xây dựng một DFD



- Khơng một tiến trình nào chỉ có cái vào mà khơng có cái ra. N ếu m ột đ ối

tượng nào đó mà chỉ có cái vào thì đó có th ể là m ột tác nhân (đích-thu nh ận

thơng tin).

- Khơng một tiến trình nào chỉ có cái ra mà khơng có cái vào. Nếu một đối

tượng nào đó mà chỉ có cái ra thì đó có thể là một tác nhân (nguồn-phát sinh thông

tin).

- Cái vào của một tiến trình phải khác với cái ra của tiến trình đó.

- Tên một tiến trình phải là một mệnh đề chỉ hành động.

Các thành phần của biểu đồ: Mỗi biểu đồ luồng gồm 4 thành phần

Bảng 2.1: Các thành phần của biểu đồ DFD

Tên thành phần



Ký hiệu biểu diễn



Hoặc



Chức năng xử lý

34



Luồng dữ liệu (1 chiều, 2 chiều)



Kho dữ liệu



Tác nhân ngoài

* Chức năng xử lý

- Khái niệm: Chức năng xử lý là chức năng bi ểu đạt các thao tác, nhi ệm v ụ

hay tiến trình xử lý nào đó. Tính chất quan tr ọng của ch ức năng bi ển đổi thơng

tin, nó phải làm thay đổi thơng tin dữ liệu vào theo một cách nào đó nh ư tổ ch ức

lại thông tin, bổ sung thông tin hặc tạo ra thơng tin mới.

- Biểu diễn: Đường tròn hay ô van, trong đó có ghi nhãn (tên) của chức

năng.

- Nhãn (tên) chức năng: Phải là một động từ, có thêm bổ ngữ nếu c ần, cho

phép hiểu một cách vắn tắt chức năng làm gì. Ví dụ: Cập nhật, Báo cáo.

* Luồng dữ liệu

- Khái niệm: Luồng dữ liệu là luồng thông tin vào hay ra của m ột chức

năng xử lý. Ví dụ: Mọi luồng dữ liệu là phải vào hay ra một chức năng nào đó.

Vậy trong hai đầu vào của một luồng dữ liệu (đầu đi, đầu đến) ít nh ất

phải có một đầu dính tới một chức năng.

- Biểu diễn: Bằng mũi tên có hướng, trên đó có ghi tên nhã là tên lu ồng

thơng tin mang theo. Mũi tên chỉ hướng của luồng thông tin.

- Nhãn (tên) luồng dữ liệu: Vì thơng tin mang trên lu ồng nên tên ph ải là

một danh từ cộng với tính từ nếu cần, cho phép hi ểu v ắn tắt n ội dung c ủa d ữ

liệu được chuyển giao.

* Kho dữ liệu

35



- Khái niệm: Kho dữ liệu là các thông tin cần l ưu giữ lại trong một kho ảng

thời gian, để sau đó một hay một vài chức năng xử lý ho ặc tác nhân trong s ử

dụng

- Biểu diễn: Kho dữ liệu được biểu diễn bằng cặp đoạn thẳng song song

nằm ngang, kẹp giữa là tên của kho dữ liệu.

- Nhãn (tên) kho dữ liệu: Tên của kho dữ liệu phải là một danh từ cộng với

tính từ nếu cần, cho phép hiển thị vắn tắt nội dung của dữ liệu được lưu giữ.

* Tác nhân ngồi

- Khái niệm: Tác nhân ngồi còn được gọi là đối tác (External Entities), là

một người hay một nhóm hay một tổ chức ở bên ngồi lĩnh vực nghiên c ứu c ủa

hệ thống nhưng có một số hình thức tiếp xúc, trao đổi thơng tin v ới h ệ th ống. S ự

có mặt của các nhân tố bên này trên s ơ đồ chỉ ra gi ới h ạn c ủa h ệ th ống và đ ịnh

rõ mối quan hệ của hệ thống với thế giới bên ngoài.

- Biểu diễn: Tác nhân ngoài biểu diễn bằng hình chữ nhật có gán nhãn.

-Nhãn (tên) tác nhân ngồi: Được xác định bằng danh từ kèm theo tính t ừ

nếu cần thiết.



36



* Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh



* Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh



37



38



Biểu đồ luồng mức đỉnh

 Biểu đồ luồng mức dưới đỉnh của chức năng cập nhập



 Biểu đồ luồng mức dưới đỉnh của chưc năng cập nhập.



39



Chương 3.

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHÂN TÍCH

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP



3.1. Đăt vấn đề bài tốn

Cơng Ty TNHH Chế Biến Thực Phẩm Nhân Hòa là một công ty lớn về lĩnh

vực sản xuất các loại bánh kẹo, đặc biệt Nhân Hòa còn là m ột trong nh ững công

ty phát hành cổ phiểu ra thị trường. Thực tế trong công tác khảo sát về công ty

Nhân Hòa cũng như cổ phiếu của cơng ty Nhân Hòa em th ấy Nhân Hòa là m ột

trong những cơ ty có giá cổ phiếu rất cao và lượng cổ phi ếu bán ra cũng r ất

nhiều. Bên cạnh đó mỗi một nhà đầu tư khi đầu tư vào cổ phi ếu Nhân Hòa h ọ

đều mong rằng đồng tiền mà họ bỏ ra thì có thể giúp họ mang l ại s ố ti ền tương

ứng với mong chờ mà họ bỏ ra. Tuy nhiên chỉ nhìn vào giá c ổ phi ếu lên xu ống

thay đổi theo ngày theo giờ thì khơng thể biết được khi mua cổ phi ếu hay đ ầu tư

vào cơng ty thì tiền lãi mà nhà đầu tư đươc hưởng là bao nhiêu. Xuất phát từ

những lý do trên thì một nhu cầu tất yếu đó là xây dựng m ột ch ương trình phân

tích khả năng sinh lời cho Cơng Ty TNHH Chế Biến Thực Phẩm Nhân Hòa.

3.2. Xây dựng chương trình

3.2.1. Giao diện chính của chương trình



Hình 3.1: Giao diện chính của chương trình



40



Giao diện này dùng để giúp người dùng có thể đến các giao di ện chi ti ết

khác của chương trình. Từ giao diện chính ta có thể thấy các chức năng trong

chương trình. Chương trình gồm các chức năng chính như: Cập nhật, tìm ki ếm,

tính chỉ số, phân tích và báo cáo.

3.2.2. Một số giao diện trong chương trình



Hình 3.2: Giao diện báo cáo kết quả kinh doanh

Giao diện này có chức năng cập nhật các thông tin về báo cáo kết quả kinh

doanh

+ Cung cấp cho ta những dữ liệu về tình hình tài chính của doanh nghi ệp.

+ Là cơ sở để lấy dữ liệu thực hiện tính chỉ số sinh lợi.



Hình 3.3: Giao diện bảng báo cáo chi sô sinh lợi.

Giao diện này có thơng báo về các chỉ s ố sinh l ợi của doanh nghi ệp, cho ta

thấy một nét tổng quát nhất về khả năng sinh lợi của các nhóm ch ỉ s ố : t ỷ su ất



41



lợi nhuận trên tổng nguồn vốn, tỷ suất lợi nhuận từ kinh doanh trên v ốn ch ủ s ở

hữu,...



Hình 3.4: Giao diện biểu đồ từ bảng báo cáo chi sô sinh l ợi

Giao diện này thể hiện một cách trực quan về các thơng số của các nhóm

chỉ số sinh lợi bằng biểu đồ cột ghép, thể hiện sự bi ến đổi của các nhóm ch ỉ s ố

qua các q.



Hình 3.5 Giao diện bảng phân tích tình hình tai chính.

42



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Phân tích,thiết kế hệ thống.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×