Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DỰA TRÊN NHÓM CHỈ SỐ SINH LỢI CHO CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NHÂN HÒA

KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DỰA TRÊN NHÓM CHỈ SỐ SINH LỢI CHO CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NHÂN HÒA

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cùng thời gian đó hệ thống Bakery - kênh bán hàng trực tiếp của Công ty ra đời.

Năm 2000, Công ty tiếp tục tăng vốn pháp định lên 51 tỉ VNĐ, mở rộng nhà

xưởng lên gần 60.000 m2, trong đó diện tích nhà xưởng là 40.000m². Để đa dạng

hóa sản phẩm, công ty đầu tư một dây chuyền sản xuất Bánh mặn Cracker từ

Châu Âu trị giá trên 2 triệu USD.

Bên cạnh đó, một nhà máy sản xuất bánh kẹo cũng được xây dựng tại thị

trấn Bần Yên Nhân tỉnh Hưng Yên trên diện tích 28.000m², tổng vốn đầu tư là 30

tỉ VNĐ.

Tháng 04/2001, Công ty đầu tư thêm một dây chuyền sản xuất Kẹo cứng

và một dây chuyền sản xuất Kẹo mềm hiện đại với tổng trị giá 2 triệu USD, công

suất 40 tấn/ngày, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước.

Đến tháng 06/2001, tổng vốn đầu tư của Công ty lên đến 30 triệu USD.

Công ty đưa vào khai thác thêm một dây chuyền sản xuất bánh mặn Cracker tr ị

giá 3 triệu USD và công suất 1.5 tấn/giờ. Nhà máy tại Hưng Yên cũng đ ược đ ưa

vào hoạt động nhằm phục vụ cho thị trường Hà Nội và các tỉnh phía Bắc.

Năm 2001 công ty đẩy mạnh việc xuất khẩu ra các thị trường Mỹ, Pháp,

Canada, Đức, Đài Loan, Singapore, Campuchia, Lào, Nhật, Malaysia, Thái Lan.

Năm 2002, sản phẩm và dây chuyền sản xuất của công ty được BVQI

chứng nhận ISO 9002 và sau đó là ISO 9002:2000. Nâng vốn điều lệ lên 150 tỉ

VNĐ, công ty bắt đầu gia nhập thị trường bánh Trung Thu và đổi tên thành Công

Ty TNHH Chế Biến Thực Phẩm Nhân Hòa.

Sản lượng tiêu thụ năm sau luôn tăng gấp đôi so với năm trước. Nhân hòa

hiện có một mạng lưới 150 nhà phân phối và trên 30.000 điểm bán lẻ rộng khắp

cả nước. Tốc độ phát triển kênh phân phối hàng năm tăng từ 15% đến 20%.

Năm 2003, Nhân hòa chính thức mua lại cơng ty kem đá Wall's Vi ệt Nam

của tập đoàn Unilever từ Anh Quốc và thay thế bằng nhãn hiệu kem Kido's.



23



2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công Ty TNHH Chế Biến Thực Phẩm Nhân Hòa

Tổng giám đốc



P.TGĐ



P.TGĐ



P.TGĐ



Marketing



Nhân sự



Tài chính



Giám đốc



Kỹ thuật



Sản xuất



Nhân sự



Kế tốn



Bán hàng



Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của cơng ty TNHH Chế Biến Thực Phẩm Nhân Hòa

Cơng ty có cơ cấu tổ chức như sau:

Đứng đầu cơng ty là tổng giám đốc người có quyền hạn cao nhất trong

công ty và chụi trách nhiệm pháp lý trước pháp luật..

Cơng ty 3 phó tổng giám đốc chun phụ trách các mảng chuyên bi ệt nh ư

phó tổng giám đốc marketing, phó tổng về nhân sự và phó tổng về tài chính. M ỗi

một phó tổng phụ trách một mảng riêng và theo sự chỉ đạo của tổng giám đốc

để đôn đốc và phân công công việc cho cấp dưới.



24



Dưới quyền phó tổng giám đốc là giám đốc. Người phụ trách trực tiếp và

chỉ đạo mọi việc của chi nhánh.

Dưới quyền giám đốc là các phòng ban nghiệp vụ, có nhiệm vụ thực hiện

theo sự chỉ đạo của giám đốc khu vực phân cho và phụ trách theo từng mảng

riêng .

Tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Cũng như các cơng ty khác có phát hành cổ phi ếu, hàng quý công ty đ ều

công bố các báo cáo tài chính lên hệ thơng websize của cơng ty đ ể những nhà

đầu tư, khách hàng( những người quan tâm đến tình hình tài chính c ủa cơng ty )

có thể theo dõi.



25



Hình 2.1 : Bảng cân đơi kế tốn.



Hình 2.2: Bảng cân đơi kế tốn



26



Hình 2.3: Báo cáo kết quả kinh doanh quý 4 năm 2014



27



Hình 2.4: Báo cáo kết quả kinh doanh quý IV năm 2015.

Lợi nhuận sau thuế TNDN của công ty quý IV năm 2015 là 394330703

đồng. Lợi nhuận sau thuế quý IV năm 2014 là 14057216474 đồng. Năm 2014 lợi

nhuận sau thuế tăng 10113885771 đồng so với năm 2015.

Nguyên nhân của sự tăng lợi nhuận sau thuế chính là:

-



Doanh thu tiêu thụ tăng 48% so với cùng kỳ năm 2013.



-



Chi phí tài chính giảm trên 3% do lãi suất ngân hàng thay đổi.



-



Về công tác quản trị, các phần mềm quản lý đơn hàng sản xuất kỹ thuật, chất

lượng…đã được nghiệm thu và đưa vào sử dụng do đó tiết kiệm được thời gian và chi

phí.



-



Ngồi ra việc thực hiện tiết kiệm chi phí đồng bộ từ đầu năm đến cuối

năm nên chi phí quản lý của doanh nghiệp cũng giảm trên 1,5%.



28



29



2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty.

Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh:

Chủ tịch HĐQT



Tổng giám đốc



Giám đốc

chi nhánh



Phòng kế tốn



Phòng kinh doanh



Phòng thiết kế



Phòng marketing



Phòng quản lý



Hình 2.5. Tổ chức bơ máy sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Chế Biến Thực

Phẩm Nhân Hòa

 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của bộ máy quản lý

-



Tổng giám đốc của công ty: Là người đứng đầu công ty, điều hành mọi hoạt đ ộng

của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật, công ty và tập thể lao động.



-



Giám đốc chi nhánh: là người đứng đầu chi nhánh, điều hành mọi hoat động của chi

nhánh và chịu trách nhiệm trước pháp luật, chi nhánh công ty và tập thể lao động



-



Cơng ty có phó giám đốc giúp đỡ việc quản trị, đi ều hành, giám sát m ọi ho ạt

động kinh doanh của cơng ty.



-



Phòng kế tốn: Có nhiệm vụ hạch toán kế toán, đánh giá các ho ạt đ ộng kinh

doanh đối với các nhà cung cấp nhằm đạt được mục tiêu có ngu ồn hàng ổn đ ịnh,

chất lượng tốt, đồng thời tối thiểu hóa chi phí.



-



Phòng kinh doanh: Trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện hoạt động ti ếp th ị, tìm

kiếm khách hàng và khách hàng tiềm năng của doanh nghi ệp nh ằm đ ạt đ ược

mục tiêu về doanh số, thị phần.

30



-



Phòng quản lý: Có nhiệm vụ quản lý tồn bộ nhân lực của công ty, tham

mưu cho giám đốc về sắp xếp, bố trí nhân lực hợp lý.



-



Phòng phân tích thiết kế: Có nhiệm vụ phân tích s ố liệu, xây d ựng các k ế ho ạch

và thiết kế các dự án, ước lượng cầu từng mặt hàng cụ thể của công ty trong dài

hạn và ngắn hạn.



-



Phòng maketing: Quảng bá, giới thiệu sản phẩm tới người tiêu dùng.

Đứng đầu công ty là hội đồng quản trị, sau đó đến tổng giám đốc tr ực ti ếp

phân quyền cho phó tổng giám đốc và các phòng ban.

Cơng ty có cách bố trí các phòng ban riêng bi ệt có ưu đi ểm là t ạo nên tính

độc lập giữa các phòng ban, hạn chế những tác động gây cản tr ở do m ỗi phòng

ban có những chức năng nhiệt vụ riêng biệt, công vi ệc của từng người riêng bi ệt

khác nhau.

2.2 Phân tích,thiết kế hệ thống.

Hệ thống là một tập hợp các phần tử có mối liên hệ ràng buộc l ẫn nhau và

cùng hoạt động cho một mục tiêu nào đó.

Phân tích hệ thống từ hai phương diện:







Phân tích hệ thống về mặt chức năng.

Phân tích hệ thống về mặt dữ liệu.



Sử dụng phương pháp phân tích Top - Down (phân tích từ trên xuống).

Kỹ thuật "Phân tích từ trên xng" là tiến hành sự phân tích chức năng

bằng cách đi dần từ mô tả tổng thể đến những mô tả chi ti ết thông qua nhi ều

mức. Sự dịch chuyển từ một mức tới một mức tiếp theo th ực ch ất là s ự phân dã

mỗi chức năng ở mức trên thành một số chức năng con ở mức dưới. Vậy đây là

quá trình triển khai theo một cây và phương pháp này g ọi là ph ương pháp phân

tích có cấu trúc.

2.2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng

Biểu đồ phân cấp chức năng (BDF): là một sơ đồ hình học dùng để mơ tả

sự phân rã có thứ bậc các chức năng của hệ thống từ đại thể đến chi ti ết. Mỗi

nút trong biểu đồ là một chức năng, các chức năng này có quan h ệ bao hàm v ới

nhau và chúng được nối với nhau bằng các cung để tạo nên một cấu trúc cây.

Biểu đố phân cấp chức năng (BDF) là công cụ khởi đầu do cơng ty IBM

phát triển. Nó diễn tả sự phân rã dần dần các chức năng của hệ thống từ đại th ể

31



đến chi tiết. Mỗi chức năng có thể gồm nhiều chức năng con, và mỗi nút trong

biểu đồ diễn tả một chức năng con. Quan hệ duy nhất gi ữa các ch ức năng được

biểu diễn bới các cung nối liền các nút quan hệ bao hàm. Như vậy BDF tạo thành

cấu trúc cây chức năng. Việc phân tích liệt kê các ch ức năng có d ạng nh ư sau: nút

gốc, là chức năng tổng quát của hệ thống. Các mức ti ếp theo đ ược phân rã

(Decomposition) tiếp tục và mức cuối cùng là chức năng nhỏ nhất không phân rã

được nữa.

 Mục đích của biểu đồ phân cấp chức năng



- Xác định phạm vi mà hệ thống cần phân tích

- Tiếp cận logic tới hệ thống mà trong đó các chức năng được làm sáng t ỏ

để sử dụng cho các mô hình sau này.

Từ việc phân tích cụ thể các u cầu của bài tốn, nếu có h ệ th ống ch ỉ bao

gồm một chức năng tổng thể và xét tới sự trao đổi thông tin giữa các thực th ể v ới

hệ thống và ngược lại, ta sẽ có mơ hình chung của hệ th ống vào g ọi là bi ểu đ ồ

luồng luồng dữ liệu mức đỉnh và mức dưới đỉnh tương ứng với các chi ti ết c ủa

hệ thống.

Qua phân tích các thơng tin đầu vào, thông tin đầu ra và các thông tin c ần

thiết có liên quan đến hệ thống, ta có thể xây dựng bi ểu đ ồ phân c ấp ch ức năng

như sau:

 Biểu đồ phân cấp chức năng



32



Hình 2.6 Biểu đồ phân cấp chức năng của chương trình.

 Phương thức hoạt động của các chức năng

Chức năng cập nhập:



Chức năng này có thể thực hiện các yêu cầu sau: Cập nhật các yêu c ầu v ề

báo cáo kết quả kinh doanh trong đó lưu các thơng tin : lợi nhuận ròng, l ợi nhuận

sau thuế, lãi cơ bản trên cổ phiếu,... của cơng ty.

-



Chức năng tính chi sơ sinh lợi:

Chức năng này giúp nhân viên có thể tính toán được các ch ỉ s ố sinh l ợi



ROA, ROE, ROCE, ROTC. Qua kết quả tính được là các chỉ s ố sẽ giúp người nhân

viên kinh doanh đưa ra được các nhận định về kết quả sinh l ợi của doanh

nghiệp, từ đó định ra hướng kinh doanh phát tri ển cho doanh nghi ệp và l ập báo

cáo kết quả kinh doanh cho cấp trên.

-



Chức năng báo cáo:

Chức năng này cho phép tổng hợp các thông tin, số liệu từ chức năng



cập nhập và tính chỉ số sinh lợi để lập ra bản báo cáo phân tích tình hình tài

33



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DỰA TRÊN NHÓM CHỈ SỐ SINH LỢI CHO CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NHÂN HÒA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×