Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
C. Sửa chữa quạt gió

C. Sửa chữa quạt gió

Tải bản đầy đủ - 0trang

Mô dun Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống bôi trơn và làm mát



Dùng dụng cụ chuyên dùng để kiểm tra độ cân bằng động của cánh quạt. Nếu độ

không cân bằng quá giới hạn cho phép phải thay cánh quạt mới

 Công tắc tĩnh nhiệt

Đặt một nhiệt kế cạnh cơng tắc tĩnh nhiệt, thổi luồng khí nóng vào cơng tắc

nhiệt và theo dõi sự hoạt động của công tắc. Khi nhiệt độ tăng, lá thép lưỡng kim phải

giãn dần ra làm xoay van dầu của khớp dầu. Nếu công tắc không hoạt động phải thay

công tắc tĩnh nhiệt mới

 Khớp dầu

Khớp dầu thường bị hỏng do mòn các ổ bi đỡ, chảy dầu hoặc kẹt van. Khi các ổ

bi mòn sẽ gây ra tiếng ồn khi làm việc. Nếu bị chảy dầu sẽ làm thiếu dầu, khớp dầu

không dẫn động cho cánh quạt được, khi đó động cơ bị q nóng. Van dầu bị kẹt sẽ

khơng điều khiển quạt theo nhiệt độ động cơ được. Khi khớp dầu bị hỏng phải thay

khớp dầu mới.

2. Đối với quạt điện

Kiểm tra động cơ điện một chiều. Nếu động cơ điện hỏng phải thay mới

Kiểm tra rơ le quạt: Nếu rơ le quạt không hoạt động phải thay rơ le mới

Kiểm tra công tắc nhiệt: Nếu công tắc nhiệt mở không đúng nhiệt độ quy định

hoặc khơng hoạt động thì thay cơng tắc nhiệt mới

Kiểm tra mạch điện điều khiển quạt: Nếu mạch điện hỏng dây dẫn hoặc tiếp

xúc không tốt phải đấu nối lại mạch điện.

D. Sửa chữa két nước

I. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng

Bị đóng cặn tắc đường ống dẫn nước do sử dụng nước không sạch, nước cứng.

Các cánh tản nhiệt bị xô lệch do va chạm.

Các ống dẫn nước bị phồng, nứt, thủng, làm thất thoát nước do axít trong chất

làm mát ăn mòn lâu ngày mặt trong đường ống.

Các hư hỏng trên gây rò rỉ, thất thốt nước hoặc làm tắc dẫn tới nóng máy.

Lò xo nắp két nước bị giảm đàn hồi hay kẹt dẫn đến sai lệch áp suất điều chỉnh

II. Kiểm tra:

Kiểm tra các ống nước bị cặn, tắc: sờ tay cảm giác nhiệt độ, nếu các ống bị tắc

nhiều thì nhiệt độ ở hai ngăn nước nóng và nước làm mát chênh nhau lớn do nhiệt độ

nước vào két quá nóng. (khoảng 300 C, bình thường khoảng 10 đến 150 C). Có thể

kiểm tra bằng cách mở nắp két nước, tăng tốc động cơ vài lần, nếu nước làm mát trào

ra càng nhiều thì két càng tắc.

Kiểm tra rò rỉ: dùng áp suất khí nén 2,5 at, ngâm két vào nước dung dịch làm

mát và quan sát chỗ sủi bọt để phát hiện ống dẫn bị thủng, nứt.

Có thể kiểm tra độ kín của két bằng bộ kiểm tra áp suất ( hình 6.5) như sau:

+ Đổ nước vào két cách đáy cổ đổ nước khoảng 13 mm

60



Mô dun Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống bôi trơn và làm mát



+ Lắp kín thiết bị vào miềng két nước

+ Bơm tay cho áp suất tăng lên khoảng 0,2 at ( khoảng 3 psi )

+ Quan sát đồng hồ áp suất, nếu kim đồng hồ khơng dao động chứng tỏ két kín, tốt.



Hình 6.5 Kiểm tra áp suất mở



Hình 6.6 Kiểm tra độ kín



van chân khơng của nắp két nước



két nước bằng áp suất



- Dùng tay bóp các ống kiểm tra các ống bị phồng, rộp, bục.

- Mở nắp két nước phát hiện xem có váng bọt màu vàng nổi lên hay khơng, nếu

có phải hớt hết váng, sau đó cho động cơ làm việc và kiểm tra lại, nếu váng dầu tiếp

tục hình thành chứng tỏ có khả năng lọt khí cháy từ xy lanh hoặc dầu từ bộ làm mát

dầu nhờn sang đường nước làm mát.

Kiểm tra nắp két nước: Sử dụng bơm gắn đồng hồ đo áp suất để kiểm tra độ kín

của gioăng cao su, độ kín và trạng thái làm việc của các van áp suất, van chân không

trên nắp. Kiểm tra áp suất mở van bằng cách lắp nắp két nước cần kiểm tra lên đầu

bơm hút, dùng tay kéo piston để tạo chân không trong khoang bơm, nếu độ chân

không đạt giá trị trong phạm vi: 0,7  1 at mà van mở là đạt yêu cầu. (hình 6.6)

III. Sửa chữa:

Két nước bị thủng thường phải gỡ mối hàn của phần tản nhiệt và ngăn trên và

ngăn dưới để sửa chữa hoặc hàn lấp ống, nếu ống thủng ở phần giữa không thể hàn vá

được. Cho phép số lượng ống hàn lấp hoặc bóp kín khơng quá 10% số ống. Hiện nay

két làm mát có ống bị rò rỉ, hay hư hỏng thường được thay thế vì giá thành sửa chữa

có thể cao hơn giá thành của két làm mát mới.

Két nước tắc bẩn, đóng cặn tiến hành xúc rửa. Quy trình xúc rửa:

+ Xả hết nước trong hệ thống làm mát.

+ Để khô hệ thống làm mát từ 10 đến 12 giờ.

+ Đổ dung dịch hoá chất đẫ pha vào đầy hệ thống và ngâm theo thời gian quy định.

+ Khởi động động cơ cho làm việc từ 15 đến 20 phút.

+ Xả sạch dung dịch khử cặn, rửa hệ thống làm mát 2 đến 3 lần bằng nước sạch.

+ Rửa lần cuối bằng dung dịch K 2Cr2O7 nồng độ từ 0,5 đến 1% ở nhiệt độ từ

70 đến 80 0 C để trung hoà hết các chất ăn mòn.



61



Mơ dun Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống bơi trơn và làm mát



+ Hố chất dùng để khở cặn có rất nhiều loại. Một số dung

dịch được sử dụng chung cho các loại vật liệu, có thành phần

như sau:

Tên hố chất



Tỷ lệ (g/10 lít )



Thời gian ngâm (h)



- A xit lactic kỹ thuật CH63CH-COOH



600



0,5  3



Crômpickali



200



8  10



1000  1200



10  12



( K2Cr2O7 )



- Hỗn hợp :

+ NaCO3 ( Nát ri cácbonát )

+ K2Cr2O7



20  30



- Hỗn hợp :

+ H3 PO4 (axit phốt pho rích )



1000



+ CrO3



500



( Crơm ơ xit )



0,5  1



Cũng có thể dùng thiết bị rửa: Bơm hố chất có áp suất 0,1 0,2 át cho tuần

hoàn qua chi tiết ( két, thân, nắp máy ) trong thời gian 0,5  1 giờ với nhiệt độ dung

dịch 450C  500C, sau đó rửa sạch hoá chất sử dụng như trên

D. Sửa chữa van hằng nhiệt

I. Hư hỏng

Độ đàn hồi thân van và cơ cấu cánh van làm việc kém, do các chất chứa trong

thân van bị rò rỉ dẫn đến hiện tượng van khơng mở hoặc mở khơng đủ gây nóng máy

khi động cơ làm việc với cơng suất lớn, có trường hợp van khơng đóng khi nhiệt độ

nước còn thấp khiến động cơ chạy lâu mới đạt nhiệt độ làm việc, làm tăng ô nhiễm

môi trường và tiêu hao nhiều nhiên liệu.

II. Kiểm tra, sửa chữa

Tháo van ngâm vào chậu nước nóng, có cắm nhiệt kế đo nhiệt độ nước, khoảng

75 C van bắt đầu mở, tăng nhiệt độ lên 850C van mở hoàn toàn là được. (hình 8.6)

0



Nếu khơng tháo van, theo dõi nhiệt độ động cơ nóng đến nhiệt độ mở van

(75 C  850C ) mà đường nước dẫn từ động cơ đến két đột ngột nóng lên chứng tỏ van

hoạt động tốt.

0



Nếu van hở ở nhiệt độ bình thường hoặc khơng mở trong phạm vi nhiệt độ cho

phép thì thay thế van mới đúng loại.



62



Mơ dun Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống bôi trơn và làm mát



Hình 6.7 Kiểm tra van hằng nhiệt

 Kiểm tra lò xo van: Khi van đóng hoàn toàn thì lò xo phải chặt. Nếu lò xo xê

dịch được khi van đóng thì phải thay lò xo mới.



MỤC LỤC



Trang

Bài 1: THÁO LẮP-NHẬN DẠNG HỆ THỐNG BÔI TRƠN........................................1

Bài 2: BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG BÔI TRƠN............................................................9

Bài 3: SỬA CHỮA HỆ THỐNG BÔI TRƠN..............................................................14

BÀI 4: THÁO LẮP NHẬN DẠNG HỆ THỐNG LÀM MÁT.....................................33

63



Mô dun Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống bôi trơn và làm mát



Bài 5. BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG LÀM MÁT..........................................................47

BÀI 6: SỬA CHỮA HỆ THỐNG LÀM MÁT...............................................................54



64



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

C. Sửa chữa quạt gió

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×