Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. ph­¬ng ph¸p d¹y – häc:

II. ph­¬ng ph¸p d¹y – häc:

Tải bản đầy đủ - 0trang

và hỏi : Có hai tấm bìa, mỗi tấm

có hai chấm tròn, vậy 2 chấm tròn

đợc lấy mấy lần ?

? Vậy 2,3 đợc lấy mấy lần?

? Hãy lập phép tính tơng ứng với

2,3 đợc lấy 2 lần ?

- Gv hớng dẫn với các số tiếp theo

và ghi lên bảng nh SGK.

2x1=2

2x2=4

2x3=6

2x4=8

2x5=

10



2x

12

2x

14

2x

16

2x

18

2x

20



6=



3x1=3



7=



3x2=6



8=



3x3=9



9=



3x4=

12

3x5=

15



10 =



3x6=

18

3 x7=

21

3x8=

24

3x9=

27

3 x 10 =

30



- GV giíi thiƯu : Đây là bảng nhân

2,3

? Em có nhận xét gì về các thừa

số và tích trong bảng nhân ?

? Em có nhận xét gì về tích các

thừa số trong phép nhân ?

- Yêu cầu HS đọc thuộc bảng

nhân theo yêu cầu của GV.

3. Thực hành:

Bài 1: - Cá nhân nêu miệng

? Nêu yêu cầu của bài tập ?

- Gv yêu cầu HS lµm bµi vµo vë.

- KhuyÕn khÝch HS lµm bµi

- GV nhận xét, chữa bài

- Gọi 1 học sinh đọc lại bảng

nhân 2,3

- Gv nhận xét, chữa bài

Bài 2: trò chơi

? Nêu yêu cầu của bài tập ?

- Cho học sinh chơi trò chơi điền

nhanh điền đúng.

- Nhận xét đánh giá.

- Gv nhận xét, chữa bài

Bài 3: Tính theo mẫu:

? Nêu yêu cầu của bài tập ?

- Cho học sinh chơi trò chơi điền

nhanh điền đúng.



+ 2,3 chấm tròn đợc lấy 2 lần

+ 2,3 đợc lấy 2 lần

+ 2 x 2 = 4, 3 x 2 = 6 ( hai nhân 2

bằng 4; ba nhân hai bằng sáu )

- Hs thực hiện tơng tự với các phần

còn lại.



+ Trong bảng nhân các thừa số thứ

nhất đều là 2,3 thừa số thứ 2 tăng

dần từ 1 cho đến 10 ( thừa số

đứng sau hơn thừa số đứng trớc 1

đơn vị)

+ Tích của phép nhân tích liền

sau hơn tích liền trớc 2, 3 đơn vị (

hay tích liền trớc kém tích tích

liền sau 2,3 đơn vị)

- HS đọc thuộc bảng nhân 2,3

+ TÝnh nhÈm .

- HS tù lµm bµi vµo vë.

2x4=8

3 x 7 = 21

2 x 6 = 12

3 x 5 = 15

2 x 5 = 10

3 x 9 = 27

2 x 8 = 16

3 x 10 = 30

- 2 häc sinh đọc

- Đếm thên 2,3 rồi viết số thích hợp

vào ô trống.

- HS làm theo yêu cầu

2



4



6



8



1

0



1

2



1

4



1

6



1

8



2

0



3



6



9



1

2



1

5



1

8



2

1



2

4



2

7



3

0



- HS chia làm hai ®éi tỉ chøc ®iỊn

nhanh kÕt qu¶



2cm x 3

=6cm

2cm x 6 =

12cm



3m x 4 =

12m

3m x 7 =

21m



- Nhận xét đánh giá.

- Gv nhận xét, chữa bài

D. Củng cố - Dặn dò:

? Đọc lại bảng nhân 2, 3

- Nhận xét giờ học.

- Dặn HS về học bài, làm bài tập

và chuẩn bị bài sau " Luyện tập"



2cm x 8 =

16cm

2cm x 10 =

20cm



3m x 9 =

27m

3m x 10 =

30m



- 1-2 häc sinh đọc

- Lắng nghe

- Ghi nhớ



***********************************************************************



TUN 3:

CH IM: GIA èNH

Tit 1:



Thứ hai ngày….tháng….năm 2019

Luyện đọc



GIA ĐÌNH

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Học viên đọc trơn và phát âm to được bài Gia đình.

- Học viên hiểu được nội dung của bài thơ nói về mối quan hệ giữa các thành viên trong gia

đình và dòng họ, lối sống hồ thuận hạnh phúc của một gia đình kiểu mẫu trong xã hội Việt

Nam.

2. Kỹ năng:

- Học viên có kỹ năng đọc tốt bài văn, hiểu được ý nghĩa của bài văn.

3. Thái độ:

- Học viên có tình cảm u mến q hương đất nước mình. Có trách nhiệm sống, gắn kết

tình nghĩa giữa các thành viên trong gia đình và xã hội.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Giáo viên: Sách giáo khoa + phấn + giáo án

- Học viên: Sách giáo khoa.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của thầy giáo

Hoạt động của học sinh

A.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số học viên.

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- Giáo viên cho học sinh cả lớp hát

- Học viên cả lớp hát.

B. Kiểm ttra bài cũ.

C. Bài mới:

1. Giới thiệu bài:

2. Hướng dẫn luyện đọc.

2.1. Giáo viên đọc mẫu

- Giáo viên đọc mẫu bài văn một lần.

- Học viên chú ý lắng nghe.

2.2. Học viên luyên đọc.

- GV cho cả lớp cùng đọc ĐT một lần

- Học viên cả lớp cùng đọc ĐT thanh.

- GV liệt kê những từ khó đọc để HV luyện đọc - HV đứng tại chỗ đọc phát âm những từ

tránh phát âm sai những từ:

khó trên bảng mà các em hay mắc lỗi khi

+ trai gái, sinh, phát triển.

phát âm.

+ bổn phận, thuận hoà.

- GV cho học viên đọc và chú sửa lỗi phát âm

cho học viên.



a. GV cho HV đọôẳtn nối tiếp các câu:

- GV hướng dẫn HV đọc NT các câu trong bài.

- GV chú ý nghe để sửa lỗi phát âm cho học

viên.

b. GV cho HV đọc từng đoạn:

? Bài văn được chia làm mấy đoạn?

- GV cho HVNT nhau đọc trơn từng đoạn .

- GV cùng HV kết hợp giải nghĩa từ trong quá

trình đọc:

+ Nhân lực

+ Phát đạt

+ Văn minh

+ Tế bào

c. Đọc trơn cả bài.

- GV tổ chức cho HV đọc trơn cả bài thơ.

- GV nên tổ chức nhiều hình thức để các em

được đọc nhiều.

3. Đọc - hiểu:

- GV cho HV đọc lại toàn bài.

? Khi nào xã hội có thêm một gia đình mới?

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng:

a.Khi một cặp trai gái kết hôn thành vợ thành

chồng.

b.Khi một cặp vợ chồng sinh con.

c. Khi một cặp vợ chồng làm ăn phát đạt

? Để duy trì nòi giống và cung cấp nguồn nhân

lực cho xã hội thì mỗi gia đình cần phải làm gì?

? Việc làm ăn kinh tế của gia đình phát đạt có

ích như thế nào?

? Mỗi người nên làm gì để gia đình hồ thuận,

hạnh phúc.

- GV cùng học viên rút ra nội dung của bài thơ.

? Vậy nội dung chính của bài thơ nói lên điều

gì?



- HV đọc NT các câu lần một, chú ý những

chỗ có từ khó hay mắc lỗi.



- HV: được chia làm ba đoạn…..

- HV nối tiếp nhau đọc đọc trơn từng đoạn

của bài thơ, chú ý lỗi phát âm.



- HV dựa vào câu hỏi mà GV đặt ra và

phần gợi ý chú giải trong SGK mà giải

nghĩa từ.



- HV tổ chức các hình thức đọc trơn cả bài:

ĐT + Theo nhóm + Cá nhân.

- HV đại diện cho cả lớp đọc lại toàn bài

- HV đọc bài và trả lời câu hỏi.

* Học viên khoanh tròn vào chữ cái trước

câu trả lời đúng.

a.Khi một cặp trai gái kết hôn thành vợ

thành chồng.

* Vợ chồng cần phải sinh con, ni dạy con

cho tốt.

* Sẽ góp phần đẩy mạnh sự phát triển kinh

tế chung của cả xã hội.

* Mỗi gia đìng là một tế bào của xã hội,GĐ

sống hồ thuận HP, đều làm tròn bổn phận

của mình.



- GV rút ra ND chính của bài học, cho HV đứng

tại chỗ đọc lại ND của bài.

* Về mối quan hệ giữa các thành viên

trong gia đình và dòng họ, lối sống hoà

- GV cho HV cả lớp đọc ĐT lại bài văn một vài thuận hạnh phúc của một gia đình kiểu

lần.

mẫu trong xã hội Việt Nam.

D. Củng cố - dặn dò:

- HV đứng tại chỗ nêu lại ND của bài học

- Củng cố ND kiến thức của bài học.

hôm nay.

- GV nhận xét tiết học. Nhắc HV về nhà chuẩn - HV cả lớp đọc ĐT lại bài văn một vài lần.

bị bài ngày hôm sau.

- HV nhắc lại ND kiến thức của bài học



ngày hôm nay.

*****************************************

Tiết 2:

Luyện tập tổng hợp

NĨI VỀ GIA ĐÌNH VAI TRỊ CỦA GIA ĐÌNH TRONG XÃ HỘI

MRVT: Các thành viên trong gia đình.

I.MỤC TIÊU



1.Kiến thức:

- Học viên bết hỏi đáp với nhau xung quanh chủ đề về gia đình và vai trò của gia đình trong

xã hội.

- Biết được trong gia đình có những thành phần nào.

2. Kỹ năng:

- Có kỹ năng hỏi đáp với nhau về cuộc sống hàng ngày và mối quan hệ trong gia đình.

3. Thái độ:

- Học viên biết trân trọng và u q gia đình có trách nhiệm với gia đình, xây dựng gia

đình thành một nền tảng của xã hội.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:



- Giáo viên: Sách giáo khoa + phấn + giáo án

- Học viên: Sách giáo khoa.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:



Hoạt động của thầy giáo

A.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số học viên.

- Giáo viên cho học sinh cả lớp hát

B. Kiểm ttra bài cũ.

C. Bài mới:

1. Giới thiệu bài:

2. Hướng dẫn HV luyện nghe – nói:

2.1. Luyện nghe – nói:

* Hỏi – đáp

- GV cho học viên nhìn sgk để luyện cách hỏi

đáp. Trước tiên GV đặt câu hỏi trước cả lớp

để cả lớp trả lời theo câu hỏi mà GV đặt ra.

? Gia đình bạn có mấy người?

? Bạn thấy mình nên làm gì để gia đình hồ

thuận hạnh phúc?



- Trong quá trình học viên dáp lại câu hỏi như

vậy thì GV nên hướng dẫn cách HV trả lời để

câu hỏi được trọn vẹn.

- GV cho HV hoạt động hỏi đáp trong nhóm

trong khoảng thời gian là 5phút.

- GV cho các cặp HV lên trên bảng thi nhau



Hoạt động của học sinh

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- Học viên cả lớp hát.



- HV: kể về gia đình mình và trao đổi cùng

với học viên bên cạnh..

- HV: nêu lên suy nghĩ của mình và trao đổi

để có một gia đình hạnh phúc ta cần phải

làm như thế nào.

+ Đáp…..

- HV đáp ……

- HV tạo thành từng cặp, hoạt động trong

nhóm để hỏi đạp xung quanh chủ đề mà

GV đã hướng dẫn.



đặt câu hỏi để hỏi đáp.

- GV đưa ra kết luận, nhận xét trước lớp về

từng cặp.

* Nói tiếp các ý để trống sau đây.

+ Gia đình tốt thì xã hội mới tốtvì…..



- HV từng cặp lên hỏi đáp thực hành trước

lớp, các nhóm khác ngồi nghe và nhận xét.

- Học viên đọc bài và điền từ vào chỗ

trống:

+ gia đình là một tế bào của xã hội.



- GV nhận xét kết quả làm bài của HV.

2.2.Tìm hiểu tiếng Việt.

- GV viết bài tập lên bảng, hướng dẫn học

viên làm bài.

Câu 1: Tìm thêm ba từ chỉ những người trong - HV lên bảng dùng dấu chấm viết vào

gia đình: Ơng, bà…..

đoạn văn trên:

- GV u cầu HV lên bảng điền them vào chỗ * ông, bà, bố, mẹ, anh (chị)

trống.

2. Từ nhà trog câu nào dưới đây dùng để chỉ

gia đình? Khoanh tròn chữ cái trước câu trả

-HV khoanh tròn trước câu trả lời đúng.

lời đúng.

a. Nhà sạch thì mát.

b. Nhà tơi có bốn người: hai vợ chồng và hai

b. Nhà tơi có bốn người: hai vợ chồng và

con.

hai con.

c. Bố tôi thường đi xây nhà cho bà con trong

làng.

- GV cho HV lên bảng khoah tròn trước câu

trả lời đúng.

3. Tìm tiếp ba từ để điền vào chỗ trống ở từng -Học viên lên bảng điền them vào dấu

dòng sau:

chấm.

a. Từ chỉ người theo tuổi tác: trẻ em, thiếu

a.trung niên, thanh niên, ông già..

niên…..

b. Từ chỉ người theo nghề nghiệp: nông dân,

b.bác sĩ, cô giáo, thầy giáo….

công nhân,…….

c. Từ chỉ người theo chức vụ: trưởng thơn,

c. Bí thư đảng ủy, chủ tịch hội phụ nữ

chủ tịch xã,…..

- GV nhận xét ghi điểm tuyên dương học

viên.

- GV nhận xét bài làm.

D. Củng cố - dặn dò.

- Củng cố nội dung bài học.

- Nhận xét tiết học.

*****************************************

Tiết 3:

Luyện viết

CHÍNH TẢ: GIA ĐÌNH

Bảng hữ cái

I.MỤC TIÊU



1.Kiến thức:



- Học viên chép được đoạn ( từ đầu đến của cả xã hội) của bài Gia đình.

- Biết sắp xếp trật tự các chữ cái đầu câu theo bảng chữ cái.

2. Kỹ năng:

- Có kỹ năng viết chữ đẹp, và biết cách trình bày một đoạn văn

- HV biết điền đúng các âm cho phù hợp, và trả lời được câu hỏi.

3. Thái độ:

- Học viên u thích mơn học

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:



- Giáo viên: Sách giáo khoa + phấn + giáo án

- Học viên: Sách giáo khoa.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:



Hoạt động của thầy giáo

A.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số học viên.

- Giáo viên cho học sinh cả lớp hát

B. Kiểm ttra bài cũ.

C. Bài mới:

1. Giới thiệu bài:

2. Hướng dẫn viết chính tả:

2.1. Chính tả:

- GV đọc mẫu một lần cho HV nghe.

? Trong bài có tiếng nào chúng ta cần phải

viết hoa?.

- GV: Đó là những tiếng đầu câu chúng ta cần

nên viết hoa.

- GV: Khi chúng ta viết nên chú ý câu đầu tiên

ta viết lui vào một ô.

- GV đọc cho HV viết bài chính tả vào vở

viết.

- GV theo dõi uốn nắn sao cho HV viết đúng.

- GV cho HV dừng lại thu bài chấm chữa bài,

nhận xét những lỗi mà HV mắc phải.

2.2. Hãy viết lại danh sách này theo đúng trật

tự của bảng chữ cái:

a. Hua

b. Bình

c. Sáng

d. Xuyến

e. Thào

- GV hướng dẫn HV điền sao cho đúng, gọi

HV lên bảng điền vào chỗ trống.

- GV nhận xét bài làm của HV

2.3.Viết danh sách thành viên trong tổ học tập

của bạntheo đúng với trật tự của bảng chữ cái

D. Củng cố - Dặn dò:



Hoạt động của học sinh

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- Học viên cả lớp hát.



- HV chú ý lắng nghe.

* Những tiếng đầu câu.

- HV lắng nghe.

- HV chú ý nghi nhớ trong quá trình viết

chính tả.

- HV chép bài vào vở.

- HV nộp bài, và lắng nghe GV nhận xét.

HV đọc yêu cầu của bài, nêu yêu cầu của



bài.

-HV làm bài sắp xếp theo đúng trật tự của

bảng chữ cái:

b. Bình

a.Hua

d.Xuyến



c.Sáng



e.Thào



- Củng cố nội dung bài học.

- Nhận xét tiết học.



- HV: Tự viết các thành viên trong tổ học tập

của mình theo thứ tự của bảng chữ cái.



*****************************************

Tiết 4:

Toán

KI – LO – GAM

I. MỤC TIÊU.



1. Kiến thức.

- Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thông thường. Biết ki - lô - gam là đơn vị đo khối



lượng lượng ; đọc, viết tên và ký hiệu của nó. Biết dụng cụ cân đĩa, thực hành cân một số đồ

vật quen thuộc. Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số kèm đơn vị đo kg . Làm BT1, 2.

2.Kĩ năng: HS vËn dông vào làm bài tập, thực hành nhanh, chính xác.

3. Thỏi độ: GD HS: TÝnh cÈn thËn tØ mØ, v©n dơng cuéc sèng hµng

ngµy.



II. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY – HỌC

- Quan sát, đàm thoại, luyện tập thực hành.



III. ĐỒ DÙNG DẠY HC:

- GV:Cân đĩa một số đồ vật : túi gạo, đờng, muối.

- HS: SGK, vở



IV. CC HOT NG DY HC :

HĐ của thầy



a. Ôn định tổ choc:



B. Kiểm tra bµi cò :

- KiĨm tra BT3

- KT VBT

- NhËn xét - đánh giá

C. Bài mới :

1. Giới thiệu bài:

- Để biết đợc độ nặng nhẹ của một

vật nào đó. Hôm nay chúng ta làm

quen với đơn vị đo khối lợng ki - lô gam.

- GV ghi đầu bai.

2. Dạy bài mới:

a. Hình thành kiến thức.

* Vật nặng hơn, nhẹ hơn.

- YC 1 HS

- Quyển nào nặng hơn, quyển nào

nhẹ hơn ?

- Yêu cầu

+ So sánh : Vật nào nặng, vật nào

nhẹ?



HĐ của trò.

- Hát

- 1 HSTB lên bảng.

Bài giải

Tuổi cđa anh lµ :

11 + 5 = 16 ( ti )

ĐS : 16 tuổi



- 1 em nhắc lại.



- Cầm 1 quyển toán và 1 quyển

vở.

- HS trả lời : SGK > vở.

- Cầm quyển toán và quả cân

1 kg.

- 1 kg > SGK.



- GV NX KL.

=> KÕt luËn : Trong thực tế có vật

nặng hơn hoặc nhẹ hơn vật

khác. Muốn biết vật nặng hay nhẹ ta

phải cân nó .

* Giới thiệu cân đĩa và cách cân

đồ vât.

- YC quan sát cân đĩa thật và giới

thiệu cái cân đó( cấu tạo cân, tác

dụng của từng bộ phân của cân)

- Với cân đĩa ta làm nh sau :

+ Để gói kẹo lên đĩa, gói bánh lên 1

đĩa khác.

- Em có nhận xét gì về các bộ phân

của cân?

- Gói kẹo nh thế nào với gói bánh?

- Gói bánh nh thế nào với gói kẹo?

GV ghi bảng.

- YC vài học sinh lên thực hành cân.

*. Giới thiệu ki - lô - gam, quả cân

1 kg.

- GVGT quả cân 1 ki lô - gam.

- Đơn vị đo ki - lô - gam viết tắt là :

kg.

*GV: chữ ki viết tắt là K, lô - gam viết

tắt là

- GV giới thiệu tiếp các quả cân

1 kg, 2 kg, 5 kgb

- GV HD HS cách cân.

- Đặt một quả cân 1 kg lên 1 đĩa,

đặt 1 gói kẹo lên 1 đĩa kia.

- YC HS QS NX

- Vậy gói kẹo nặng bao nhiêu Kg?

- GV ghi bảng.

- YC 1 số em thực hành cân đồ vật.

b. Thực hành.

Bài 1 :

- YC HS xem hình vẽ.

- HD HS làm.

- YC 2 em NT lên bảng làm.

- GV NX KL.

=> Đọc, viết đơn vị kg kèm theo.

Bµi 2 TÝnh(BC )

- HD : 30kg + 18kg =

- Em làm thế nào để đợc 3 kg?

- Sau số là kèm đơn vị kg.



- Vài HS nhấc thử



- QS cân đĩa thật.



- QS - NX

- Kim nghiêng về gói kẹo, đĩa

cân ở bên gói kẹo thấp hơn...

- Gói kẹo nặng hơn gói bánh.

- Gói bánh nhẹ hơn gói kẹo.

- 2 em đọc lại.

- TH nêu vật nặng hơn, nhẹ

hơn.

- HS QS

- Đọc ĐT - cn



- QS NX kim chỉ đúng vạch

thăng bằng, đĩa cân bằng

nhau.

- Gói kẹo cân nặng 1 Kg.

- 1 2 em đọc lại.

- HS thực hành - NX

- 1 em nêu yc bài tập, đọc

mẫu.

- HS qs thảo luân chữa NX

- 2 em làm NX chữa.

Bao xi măng nặng hơn bao

gạo. Bao gạo 15 kg bao xi

măng. Cả hai bao nặng 85 kg.

- 2 em đọc lại.

- 1 em nêu yc bài tập.

- 1 em thực hiện nêu cách

làm. - nx

- Lấy 30kg + 18kg = 48kg, sau

đó viết thêm kg sau kÐt qu¶.



25kg + 47kg = 72kg.

8kg x 3 = 24kg.

48kg - 18kg = 30kg.

72kg – 27kg = 45kg.

6kg x 4 = 24kg.

- 2 em đọc lại.

- HS làm vào vở.

- 1 HS lên bảng chữa - nx

Bài giải

Cả hai ăn hết số gạo là:

21+ 18 = 39 ( kg)

Đáp số: 39 kg.



- Nhận xét chữa bài

Bài 3:

- YC đọc đề bài

- PT bài toán.



D. Củng cố - dặn dò:

- Hôm nay ta học dạng toán nào?

- Chú ý : Đơn vị kg là đơn vị đo khối

lợng của vật, ngoài thực tiễn kg còn

gọi là cân : VD : 5kg = 5 c©n

- NhËn xÐt chung tiÕt häc ./.



- Kg - l« - gam.



***********************************************************************



Tiết 1:



Thứ ba ngày….tháng….năm 2019

Luyện đọc



CẢ NHÀ CÙNG LÀM VIỆC

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Học viên đọc trơn và phát âm to được bài Cả nhà cùng làm việc; phát âm trơn được các từ:

sáng, cây số, rau, ruộng, mẫu giáo, cháu, con dâu, quét.

- Học viên hiểu được nội dung của bài nói về cuộc sống cũng như cơng việc của một gia

đình, cùng chung tay chung sức thì cơng việc gì cũng vượt qua.

2. Kỹ năng:

- Học viên có kỹ năng đọc tốt bài văn, hiểu được ý nghĩa của bài văn.

3. Thái độ:

- Học viên có tình cảm u mến q hương đất nước mình. Có trách nhiệm sống, gắn kết

tình nghĩa giữa các thành viên trong gia đình và xã hội.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Giáo viên: Sách giáo khoa + phấn + giáo án

- Học viên: Sách giáo khoa.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của thầy giáo

Hoạt động của học sinh

A.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số học viên.

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- Giáo viên cho học sinh cả lớp hát

- Học viên cả lớp hát.

B. Kiểm ttra bài cũ.

C. Bài mới:

1. Giới thiệu bài:



2. Hướng dẫn luyện đọc.

2.1. Giáo viên đọc mẫu

- Giáo viên đọc mẫu bài văn một lần.

2.2. Học viên luyên đọc.

- GV cho cả lớp cùng đọc ĐT một lần

- GV liệt kê những từ khó đọc để HV luyện đọc

tránh phát âm sai những từ:

+ sáng, cây số, rau, ruộng.

+ mẫu giáo, cháu, con dâu, quét.

- GV cho học viên đọc và chú sửa lỗi phát âm

cho học viên.

a. GV cho HV đọc trơn nối tiếp các câu:

- GV hướng dẫn HV đọc NT các câu trong bài.

- GV chú ý nghe để sửa lỗi phát âm cho học

viên.

b. GV cho HV đọc từng đoạn:

? Bài văn được chia làm mấy đoạn?

- GV cho HVNT nhau đọc trơn từng đoạn .

- GV cùng HV kết hợp giải nghĩa từ trong q

trình đọc:

+ Cơng ti

+ thước

c. Đọc trơn cả bài.

- GV tổ chức cho HV đọc trơn cả bài thơ.

- GV nên tổ chức nhiều hình thức để các em

được đọc nhiều.

3. Đọc - hiểu:

- GV cho HV đọc lại toàn bài.

? Trong nhà bác Hai, ai là người dậy sớm nhất?

? Khoanh tròn chữ cái trước những dòng ghi

cơng việc bác Hai làm:

a.Nấu bữa sáng cho cả nhà.

b.Đánh thức hai đứa cháu nội dậy để chuẩn bị

đi học.

c. Đưa đứa cháu nhỏ đi học mẫu giáo.

d.Cấy lúa và trồng màu.

e. Quét nhà và quét sân.

g. Tưới rau.

h. Kể tin tức cho con cháu nghe.

? Con dâu bác Hai làm những cơng việc gì?

? Muốn cho cơng việc trong gia đình đuợc thực

hiện đầy đủ, mỗi người cần phải làm gì?

- GV cùng học viên rút ra nội dung của bài thơ.

? Vậy nội dung chính của bài thơ nói lên điều

gì?



- Học viên chú ý lắng nghe.

- Học viên cả lớp cùng đọc ĐT thanh.

- HV đứng tại chỗ đọc phát âm những từ

khó trên bảng mà các em hay mắc lỗi khi

phát âm.

- HV đọc NT các câu lần một, chú ý những

chỗ có từ khó hay mắc lỗi.



- HV: được chia làm ba đoạn…..

- HV nối tiếp nhau đọc đọc trơn từng đoạn

của bài thơ, chú ý lỗi phát âm.

- HV dựa vào câu hỏi mà GV đặt ra và

phần gợi ý chú giải trong SGK mà giải

nghĩa từ.

- HV tổ chức các hình thức đọc trơn cả bài:

ĐT + Theo nhóm + Cá nhân.

- HV đại diện cho cả lớp đọc lại toàn bài

- HV đọc bài và trả lời câu hỏi.

* Bác Hai là người dậy sớm nhất nấu bữa

sáng cho cả gia đình

- HV khoanh tròn trước cơng việc của bác

Hai làm vào buổi sáng sớm.

a.Nấu bữa sáng cho cả nhà.

b.Đánh thức hai đứa cháu nội dậy để

chuẩn bị đi học.

c. Đưa đứa cháu nhỏ đi học mẫu giáo

e. Quét nhà và quét sân.

g. Tưới rau.

h. Kể tin tức cho con cháu nghe.

- HV: Con dâu bác Hai cấy ba sào ruộng,

trồng màu…

- HV:Mọi người trong gia đình đều phải có

ý thức tự giác cao, không ai lười biếng, ỷ

lại cho người khác.



- GV rút ra ND chính của bài học, cho HV đứng

tại chỗ đọc lại ND của bài.

* Cuộc sống cũng như công việc của một

gia đình, cùng chung tay chung sức thì

- GV cho HV cả lớp đọc ĐT lại bài văn một vài cơng việc gì cũng vượt qua.

lần.

- HV đứng tại chỗ nêu lại ND của bài học

D. Củng cố - dặn dò:

hơm nay.

- Củng cố ND kiến thức của bài học.

- HV cả lớp đọc ĐT lại bài văn một vài lần.

- GV nhận xét tiết học. Nhắc HV về nhà chuẩn - HV nhắc lại ND kiến thức của bài học

bị bài ngày hôm sau.

ngày hôm nay.

*****************************************

Tiết 2:

Luyện tập tổng hợp

NHỮNG CƠNG VIỆC TRONG GIA ĐÌNH

MRVT: Cơng việc trong gia đình

I.MỤC TIÊU



1.Kiến thức:

- Học viên bết hỏi đáp với nhau xung quanh chủ đề về công việc trong gia đình

- Biết được trong gia đình có những cơng việc nào, mọi người đều phải có ý thức cung nhau

gánh vác cơng việc chung.

2. Kỹ năng:

- Có kỹ năng hỏi đáp với nhau về công việc hàng ngày, biết được mọi việc trong gia đình

đều phải có ý thức tự giác.

3. Thái độ:

- Học viên biết trân trọng và u q gia đình có trách nhiệm với gia đình, xây dựng gia

đình thành một nền tảng của xã hội.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:



- Giáo viên: Sách giáo khoa + phấn + giáo án

- Học viên: Sách giáo khoa.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:



Hoạt động của thầy giáo

A.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số học viên.

- Giáo viên cho học sinh cả lớp hát

B. Kiểm ttra bài cũ.

C. Bài mới:

1. Giới thiệu bài:

2. Hướng dẫn HV luyện nghe – nói:

2.1. Luyện nghe – nói:

* Hỏi – đáp

- GV cho học viên nhìn sgk để luyện cách hỏi

đáp. Trước tiên GV đặt câu hỏi trước cả lớp để

cả lớp trả lời theo câu hỏi mà GV đặt ra.

? Ở nhà, bạn thường làm những cơng việc gì?

? Bạn thường phân cơng cho con bạn làm

những cơng việc gì ở nhà?



Hoạt động của học sinh

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- Học viên cả lớp hát.



- HV: kể về những cơng việc trong gia đình

mình và trao đổi cùng với học viên bên

cạnh..



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. ph­¬ng ph¸p d¹y – häc:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×