Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.

Lê Huỳnh (chủ biên) – Nguyễn Thu Hằng Giáo trình gió dục dân số mơi trường và

giảng dạy địa lý địa phương NXB ĐHSP, 2009

4.

PGS.TS Nguyễn Đức Khiển – TS Ngũn Kim Hồng , An ninh mơi trường, NXB

Thơn tin và truyền thông (2004)

5.

Lê Văn Khoa, Môi trường và ô nhiễm. NXB Giáo dục, 2007

6.

Bùi Phương Nga (chủ biên) và các tác giả, Sách giáo viên và sách giáo khoa môn

Khoa học lớp 4 NXB Giáo dục, 2012

7.

Nguyễn Hữu Phúc, Môi trường quanh ta. NXB ĐHQG Hà Nội, 2019

8.

Môi trường và giáo dục bảo vệ môi trường - Nhà xuất bản Giáo dục (Lê Văn Khoa

chủ biên).

9.

Một số văn bản nghị quyết, chỉ thị đường lối của Đảng và Nhà nước về giáo dục

bảo vệ môi trường.

10.

Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về việc bảo vệ mơi

trường trong thời kì đẩy mạnh cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

11.

Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 21/01/2009 của Ban bí thư về: Tiếp tục đẩy mạnh thực

hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ chính trị về bảo vệ mơi trường trong thời kì đẩy

mạnh cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

12.

Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/06/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng

về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lí tài ngun và bảo vệ mơi

trường



31



PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Phiếu khảo sát giành cho giáo viên về giáo dục môi trường địa phương trong

dạy học môn Khoa học lớp 4 cho học sinh tiểu học tại xã Hồng Thu, huyện Sìn Hồ, tỉnh

Lai Châu

Để góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả GDMT địa phương trong dạy học môn Khoa

học lớp 4 cho học sinh tiểu học huyện Sìn Hồ – Lai Châu. Các thầy cơ hãy vui lòng trả lời

các câu hỏi dưới đây.

Hãy khoanh tròn đáp án mà thầy cô cho là đúng.

1. Thầy (cô) nhận thấy việc GDMT địa phương trong dạy học môn môn Khoa học lớp 4

cho học sinh tiểu học huyện Sìn Hồ – Lai Châu có cần thiết khơng?

a. Rất cần thiết

b. Cần thiết

c. Khơng cần thiết

2. Các thầy (cơ) có thường xuyên GDMT địa phương trong dạy học môn môn Khoa học

lớp 4 cho học sinh tiểu học huyện Sìn Hồ – Lai Châu?

a. Thường xuyên

b. Thỉnh thoảng

c. Không bao giờ

3. Thầy (cơ) có thường xun sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong GDMT địa

phương trong dạy học môn cho Khoa học lớp 4?

a. Thường xuyên

b. Thỉnh thoảng

c. Không bao giờ

4. Đánh giá của thầy (cô) về mức độ hứng thú của GDMT địa phương trong dạy học mơn

Khoa học lớp 4 ở hụn Sìn Hồ?

a. Rất hứng thú

b. Bình thường

c. Khơng hứng thú

5. Những nội dung giáo dục môi trường địa phương trong dạy học môn Khoa học lớp 4 mà

thầy cơ đưa vào tích hợp với mơn Khoa học có phù hợp với tình hình mơi trường thực tế tại

địa phương không?

a. Rất phù hợp

b. Chưa phù hợp

6. Trong quá trình GDMT địa phương trong dạy học mơn Khoa học lớp 4cho HS tiểu học

hụn Sìn Hồ thầy (cơ) gặp phải những khó khăn gì?

a. Thiếu thốn về cơ sở vật chất

b. Chưa được sự chỉ đạo của cấp trên

c. Chưa có sự phối hợp của các tổ chức XH và nhà trường

d. Ý kiến khác…………………………....................................................

…………………………………………………………………………..

32



Phụ lục 2: Giáo án thưc nghiệm - Nhu cầu nước của thưc vật

I.Mục tiêu

Giúp HS:

-KT:Hiểu mỗi lồi thực vật có nhu cầu về nước khác nhau.

-KN:Kể được một số loài cây thuộc họ ưa ẩm, ưa nước, sống nơi khô hạn.

-TĐ:Ứng dụng nhu cầu về nước của thực vật trong trồng trọt.

-BVMT: Bảovệ nguồn nước

II.Đồ dùng dạy học

-HS sưu tầm tranh, ảnh, cây thật về những cây sống nơi khô hạn, nơi ẩm ướt và dưới

nước.

-Hình minh hoạ trang 116, 117 SGK.

-Giấy khổ to và bút dạ.

III.Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên

1. Ổn định

2.KTBC

-Gọi HS lên KTBC:

+Thực vật cần gì để sống ?

+Hãy mơ tả cách làm thí nghiệm để biết cây cần gì

để sống ?

-Nhận xét, cho điểm.

3.Tiết mới

a) Giới thiệu Tiết:

-GV giới thiệu Tiết và nêu mục tiêu Tiết học.

 Hoạt động 1: Mỗi loài thực vật có nhu cầu về

nước khác nhau

-Kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnh, cây thật của HS.

-Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4.



Hoạt động của HS

Hát

-HS lên trả lời câu hỏi.



-Lắng nghe.



-Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của

các bạn.

-HS hoạt động nhóm theo sự hướng

dẫn của GV.



-Phát giấy khổ to và bút dạ cho HS.

-Yêu cầu : Phân loại tranh, ảnh về các loại cây thành -Cùng nhau phân loại cây trong tranh,

4 nhóm: cây sống ở nơi khô hạn, nơi ẩm ướt, cây ảnh và dựa vào những hiểu biết của

sống dưới nước, cây sống cả trên cạn và dưới nước. mình để tìm thêm các loại cây khác.

-GV đi giúp đỡ từng nhóm, hướng dẫn HS chia giấy

làm 3 cột và có tên của mỗi nhóm. Nếu HS viết thêm

33



lồi cây nào đó mà khơng sưu tầm được tranh, ảnh.

-Gọi đại diện HS trình bày yêu cầu các nhóm khác

bổ sung.

-Nhận xét, khen ngợi những HS có hiểu biết, ham

đọc sách để biết được những lồi cây lạ.

Ví dụ :

+Nhóm cây sống dưới nước: bèo, rong, rêu, tảo,

khoai nước, đước, chàm, cây bụt mọc, vẹt, sú, rau

muống, rau rút, …

+Nhóm cây sống ở nơi khơ hạn :xương rồng, thầu

dầu, dứa, hành, tỏi, thuốc bỏng, lúa nương, thơng,

phi lao, …

+Nhóm cây ưa sống nơi ẩm ướt : khoai mơn, rau

rệu, rau má, thài lài, bóng nước, ráy, rau cỏ bợ, cói,

lá lốt, rêu, dương xỉ, …

+Nhóm cây vừa sống trên cạn, vừa sống dưới nước :

rau muống, dừa, cây lưỡi mác, cỏ, …

+Em có nhận xét gì về nhu cầu nước của các lồi

cây ?



-Các nhóm dán phiếu lên bảng. Giới

thiệu với cả lớp loài cây mà nhóm

mình sưu tầm được. Các nhóm khác

nhận xét, bổ sung.



+Các lồi cây khác nhau thì có nhu cầu

về nước khác nhau, có cây chịu được

khơ hạn, có cây ưa ẩm, có cây lại vừa

sống được trên cạn , vừa sống được ở

-Cho HS quan sát tranh minh hoạ trang 116 SGK.

dưới nước.

-GV kết luận : Để tồn tại và phát triển các loài thực -Lắng nghe.

vật đều cần có nước. Có cây ưa ẩm, có cây chịu

được khơ hạn. Cây sống ở nơi ưa ẩm hay khô hạn

cũng đều phải hút nước có trong đất để ni cây, dù

rằng lượng nước này rất ít ỏi, nhưng phù hợp với

nhu cầu của nó.

-Quan sát tranh, trao đổi và trả lời câu

 Hoạt động 2: Nhu cầu về nước ở từng giai đoạn hỏi.

+Hình 2: Ruộng lúa vừa mới cấy, trên

phát triển của mỗi loài cây

-Cho HS quan sát tranh minh hoạ trang 117, SGK và thửa ruộng bà con nông dân đang làm

cỏ lúa. Bề mặt ruộng lúa chứa nhiều

trả lời câu hỏi.

nước.

+Mơ tả những gì em nhìn thấy trong hình vẽ ?

+Hình 3: Lúa đã chín vàng, bà con

nơng dân đang gặt lúa. Bề mặt ruộng

lúa khô.

+Cây lúa cần nhiều nước từ lúc mới

cấy đến lúc lúa bắt đầu uốn câu, vào

+Vào giai đoạn nào cây lúa cần nhiều nước ?

hạt.

34



+Tại sao ở giai đoạn mới cấy và làm đòng, cây lúa +Giai đoạn mới cấy lúa cần nhiều nước

lại cần nhiều nước ?

để sống và phát triển, giai đoạn làm

đòng lúa cần nhiều nước để tạo hạt.

+Em còn biết những loại cây nào mà ở những giai + Cây ngô: Lúc ngô nẩy mầm đến lúc

đoạn phát triển khác nhau sẽ cần những lượng nước ra hoa cần có đủ nước nhưng đến bắt

khác nhau ?

đầu vào hạt thì khơng cần nước.

+ Cây rau cải: rau xà lách; su hào cần

phải có nước thường xuyên.

+ Các loại cây ăn quả lúc còn non để

cây sinh trưởng và phát triển tốt cần

tưới nước thường xuyên nhưng đến lúc

quả chín, cây cần ít nước hơn.

+ Cây mía từ khi trồng ngọn cũng cần

tưới nước thường xuyên, đến khi mía

bắt đầu có đốt và lên luống thì khơng

cần tưới nước nữa …

+Khi thời tiết thay đổi, nhu cầu về nước của cây +Khi thời tiết thay đổi, nhất là khi trời

thay đổi như thế nào ?

nắng, nhiệt độ ngoài trời tăng cao cũng

cần phải tưới nhiều nước cho cây.

-GV kết luận: Cùng một loại cây, trong những giai -Lắng nghe.

đoạn phát triển khác nhau cần những lượng nước

khác nhau. Ngoài ra, khi thời tiết thay đổi, nhu cầu

về nước của cây cũng thay đổi. Vào những ngày

nắng nóng, lá cây thốt nhiều hơi nước hơn nên nhu

cầu nước của cây cũng cao hơn. Biết được những

nhu cầu về nước của cây để có chế độ tưới nước hợp

lý cho từng loại cây vào từng thời kì phát triển của

cây mới có thể đạt năng suất cao.

 Hoạt động 3: Trò chơi “Về nhà”

Cách tiến hành:

-GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm cử 5 đại diện

-Hs tham gia chơi

tham gia.

-GV phát cho HS cầm tấm thẻ ghi: bèo, xương rồng,

rau rệu, ráy, rau cỏ bợ, rau muống, dừa, cỏ, bóng

nước, thuốc bỏng, dương xỉ, hành, rau rút, đước,

chàm, và 3 HS cầm các tấm thẻ ghi: ưa nước, ưa khô

hạn, ưa ẩm.

-Khi GV hô: “Về nhà, về nhà”, tất cả các HS tham

35



gia chơi mới được lật thẻ lại xem tên mình là cây gì

và chạy về đứng sau bạn cầm thẻ ghi nơi mình ưa

sống.

-Cùng HS tổng kết trò chơi. Đội nào cứ 1 bạn đúng

tính 5 điểm, sai trừ 1 điểm.

Lưu ý: Với loại cây: rau muống, dừa, cỏ, HS có thể

đứng vào vị trí ưa nước hoặc ưa ẩm đều tính điểm.

GV có thể giải thích thêm đây là những lồi cây có

thể vừa sống trên cạn, vừa sống dưới nước.

4.Củng cố

- Thảo luận về giữ gìn vệ sinh mơi trường nước tại

địa phương.

5.Dặn dò

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị Tiết sau.

-Nhận xét tiết học.



36



Phụ lục 3: Bài kiểm tra thưc nghiệm

Em hãy khoanh tròn vào đáp án đúng.

Câu 1: Mỗi lồi thực vật có nhu cầu về nước như thế nào?

a. Có lồi cần nhiều nước

b. Có lồi cần ít nước

c. Có lồi cần lượng nước vừa đủ

d. Có lồi có khả năng dự trự nước để sử dụng dần

e. Có lồi khơng cần nươc

Câu 2: Vào giai đoạn nào thì cây ngơ cần nhiều nước nhất?

a. Khi mới gieo hạt

b. Khi nảy mầm

c. Khi ra hoa

d. Khi bắt đầu vào hạt

e. Khi bẻ bắp

Câu 3: Khi tưới nước cho cây chúng ta nên tưới nước gì?

a. Nước thải sinh hoạt từ cống rãnh

b. Nước sau khi rửa rau xong

c. Nước rửa tay, chân xong

d. Nước sạch từ sông suối ao hồ...

Câu 4. Khi thấy bạn khác làm ô nhiễm nguồn nước tại địa phương các em sẽ làm gì?

a. Khơng làm gì

b. Khun bạn không nên làm ô nhiễm môi trường nước, nếu bạn không nghe sẽ nhờ sự

can thiệp của người lớn.

Câu 5 : Bảo vệ nguồn nước là trách nhiệm của ai?

a. Người lớn

37



b. Trẻ em

c. Các tổ chức xã hội



Phụ lục 4: Mợt số hình ảnh về tình hình mơi trường địa phương và hình ảnh

thưc nghiệm



38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×