Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nội dung thử nghiệm

Nội dung thử nghiệm

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Đối chiếu so sánh kết quả trên 3 mặt kiến thức, kỹ năng , thái độ của lớp 3A

và 3B tại Trường Tiểu học Mường Tè, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.



1.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm

1.2.1. Đánh giá kết quả kết quả trước thực nghiệm

Mục đích: Nhằm xác định trình độ ban đầu của HS ở 2 lớp thực nghiệm và

đối chứng, sự tương quan giữa các trình độ đó.

Nội dung kiểm tra

- Nội dung GDMT có liên quan đến vấn đề MT ở địa phương.

- Nội dung kiểm tra trên cả 3 mặt: Kiến thức, kỹ năng, thái độ.

Phương pháp đánh giá

- Phân tích - so sánh

- Sử dụng toán thống kê để tính tỷ lệ giỏi, khá, trung bình, yếu (cách cho

điểm theo thang đánh giá) của từng lớp, tính giá trị trung bình cộng của lớp đối

chứng và lớp thực nghiệm.

Kết quả.

a. Kết quả kiểm tra kiến thức trước thực nghiệm (Bài kiểm tra phần phụ lục )

Bảng 1: Kết quả kiểm tra kiến thức trước thực nghiệm

Số

Điểm

Lớp

HS Tần số kiểm tra cụ thể

TB cộng

10 9 8 7 6 5 4 3 2 1

Lớp 3A (Lớp thực nghiệm)

Lớp 3B (Lớp đối chứng)



20

20



0

0



0 5 5 2 3 2 3 0 0 5,95%

0 6 5 2 5 2 0 0 0 6,4 %



Qua kết quả kiểm tra thực nghiệm chúng tôi nhận thấy:

Số HS đạt điểm khá ở lớp thực nghiệm chiếm 50%, ở lớp đối chứng là 55%,

số HS đạt điểm trung bình dao động từ 25% (lớp thực nghiệm) đến 35% (lớp đối

chứng). Điểm trung bình cộng của hai lớp chỉ đạt trung bình khá dao động từ 5,95%

(lớp thực nghiệm) đến 6,4% (lớp đối chứng) . Kết quả kiểm tra kiến thức của hai lớp

là trung bình và khá cao hơn nghiêng về lớp đối chứng.

b. Kết quả kiểm tra kỹ năng trước thực nghiệm (Bài kiểm tra phần phụ lục)

Bảng 2: Kết quả kiểm tra kỹ năng trước thực nghiệm

Số

Điểm

Lớp

H Tần số kiểm tra cụ thể

TB

10

9

8

7

6

5

4

3

2

1

S

cộng

Lớp 3A (Lớp thực nghiệm)

Lớp 3B (Lớp đối chứng)



20

20



0

0



0 3 4 5 4 3 1 0 0 5,85%

0 3 4 6 4 2 1 0 0 6,45 %

19



Qua kết quả kiểm tra thực nghiệm chúng tôi nhận thấy kỹ năng của hai lớp

đạt loại trung bình. Điểm trung bình cộng của hai lớp chỉ đạt trung bình dao động từ

5,85% (lớp thực nghiệm) đến 6,45% (lớp đối chứng). Kết quả kiểm tra kỹ năng

nghiêng về lớp đối chứng.

c. Kết quả kiểm tra thái độ trước thực nghiệm

Bảng 3: Kết quả kiểm tra thái độ trước thực nghiệm

Số

Điểm

Lớp

H Tần số kiểm tra cụ thể

TB

10 9 8 7 6 5 4 3 2 1 cộng

S

Lớp 3A (Lớp thực nghiệm)

Lớp 3B (Lớp đối chứng)



20

20



1

0



4 3 2 5 5 0 0 0 0 6,75%

5 4 3 4 4 0 0 0 0 7,1 %



Thái độ của HS đạt ở mức trung bình khá biểu hiện rõ nét ở:

+ Điểm trung bình cộng của HS dao động từ 6,75% (lớp thực nghiệm) đến

7.1% (lớp đối chứng). Điểm cao hơn nghiêng về lớp đối chứng.

Tóm lại, qua kết quả kiểm tra trước thực nghiệm của 2 lớp ở mức trung bình

và tỷ số cao hơn nghiêng về lớp đối chứng.



1.2.2. Đánh giá kết quả sau thực nghiệm

Mục đích: Thơng qua việc so sánh kết quả trước và sau thực nghiệm, để đánh

giá tính khả thi và hợp lý của các biện pháp GDMT. Sự so sánh thể hiện ở ba tiêu

chí:

- Trung bình cộng

- Tỷ lệ điểm giỏi, khá, trung bình và yếu.

- Độ lệch chuẩn

Nội dung : Nội dung GDMT trên cả ba mức độ: kiến thức, kỹ năng và thái

độ hành vi được thực hiện qua các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả GDMT.

Phương pháp đánh giá.

- Phân tích - so sánh

- Sử dụng toán thống kê tính tỷ lệ điểm giỏi, khá, trung bình, yếu (cách cho

điểm theo thang đánh giá) của từng lớp, tính giá trị trung bình cộng của lớp đối

chứng và lớp thực nghiệm.

Đánh giá kết quả

a) Kết quả về kiến thức sau thực nghiệm

Bảng 4: Kết quả kiểm tra kiến thức sau thực nghiệm

Số

Điểm

Lớp

HS Tần số kiểm tra cụ thể

TB

20



Lớp 3A (Lớp thực nghiệm)

Lớp 3B (Lớp đối chứng)



20

20



10



9 8 7 6 5 4 3 2 1 cộng



1

1



4 5 5 2 3 0 0 0 0 7,4%

1 3 6 6 3 0 0 0 0 6,8 %



Qua thực nghiệm chúng tơi thấy điểm trung bình cộng của lớp thực nghiệm

(7.4%) cao hơn lớp đối chứng (6,8%).Tỷ lệ điểm của lớp thực nghiệm chủ yếu nằm

ở mức độ khá và giỏi, khơng có điểm yếu.Điểm của lớp đối chứng tỷ lệ lớn nằm ở

mức trung bình và khá, khơng có điểm yếu.

So sánh kết quả về kiến thức của lớp thực nghiệm trước và sau thực nghiệm:

Điểm trung bình cộng tăng lên đáng kể từ 5,95% trước thực nghiệm lên 7,4% sau

thực nghiệm. Tỷ lệ điểm Giỏi tăng từ 0% lên đến 25%, tỷ lệ điểm yếu giảm từ 25%

xuống 0%. Qua phần kiểm tra kiến thức chúng tơi nhận thấy các em đã có những

kiến thức cơ bản về lá cây trong tự nhiên nói chung và hệ thống thực vật ở địa

phương – xã Mường Tè nói riêng.

b) Kết quả về kỹ năng sau thực nghiệm

Bảng 5: Kết quả kiểm tra kỹ năng sau thực nghiệm

Số

Điểm

Lớp

H Tần số kiểm tra cụ thể

TB

10 9 8 7 6 5 4 3 2 1 cộng

S

Lớp 3A (Lớp thực nghiệm)

Lớp 3B (Lớp đối chứng)



20

20



2

1



3 5 4 3 3 0 0 0 0 7,4%

1 3 4 7 4 0 0 0 0 6,65%



Điểm trung bình cộng giữa lớp đối chứng và lớp thực nghiệm có sự chênh

lệch từ 6.65% (lớp đối chứng) lên 7.4% (lớp thực nghiệm). Về tỷ lệ điểm: Lớp thực

nghiệm tỷ lệ điểm khá, giỏi chiếm tỷ lệ lớn (25% điểm giỏi và 45% điểm khá),

Điểm trung bình chiếm 35%, khơng có điểm yếu. Lớp đối chứng tuy điểm yếu

khơng còn nhưng tỷ lệ điểm giỏi rất thấp, tỷ lệ điểm khá và trung bình vẫn chiếm

phần rất lớn.

So sánh kết quả về kỹ năng của lớp thực nghiệm trước và sau thực nghiệm:

Điểm trung bình cộng về kỹ năng tăng lên đáng kể từ 5,85% lên 7,4%. Về tỷ lệ điểm

giỏi cũng tăng lên từ 0% trước thực nghiệm lên 25% sau thực nghiệm, tỷ lệ điểm

khá tăng từ 35% trước thực nghiệm lên 45% sau thực nghiệm, tỷ lệ điểm trung bình

giảm từ 45% trước thực nghiệm xuống 35% sau thực nghiệm, và đặc biệt tỷ lệ điểm

yếu giảm từ 20% xuống 0%.

c) Kết quả về thái độ sau thực nghiệm

Bảng6 : Kết quả kiểm tra thái độ sau thực nghiệm

Số

Điểm

21



Lớp



H

S



Tần số kiểm tra cụ thể

TB

10 9 8 7 6 5 4 3 2 1 cộng



Lớp 3A (Lớp thực nghiệm)

Lớp 3B (Lớp đối chứng)



20

20



3

1



3 4 3 5 2 0 0 0 0 7,5%

4 4 3 4 4 0 0 0 0 7,15 %



Qua bảng số liệu chúng tơi nhận thấy điểm trung bình cộng của hai lớp có sự

thay đổi và nghiêng về lớp thực nghiệm 7,5% còn lớp đối chứng chỉ có điểm trung

bình cộng là 7,15%. Tỷ lệ điểm giỏi của lớp thực nghiệm là 30% cao hơn lớp đối

chứng 25%. Điểm cao nghiêng về phía lớp thực nghiệm.

So sánh kết quả về thái độ của lớp thực nghiệm trước và sau thực nghiệm:

Điểm trung bình cộng có sự thay đổi đáng kể tăng từ 6,75% trước thực nghiệm lên

7,5% sau thực nghiệm. Tỷ lệ điểm Giỏi tăng từ 25%trước thực nghiệm lên 30%. Tỷ

lệ điểm khá tăng từ 25% trước thực nghiệm lên 35% sau thực nghiệm, tỷ lệ điểm

trung bình giảm từ 50% trước thực nghiệm xuống 35% sau thực nghiệm.Và đặc biệt

tỷ lệ điểm Yếu sau thực nghiệm chỉ còn 0%.



1.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm

Như vậy, sau tiến hành thực nghiệp chúng tôi nhận thấy HS lớp thực nghiệm

có sự thay đổi rõ ràng về thái độ và hành vi. Còn lớp đối chứng thì hầu như khơng

có sự thay đổi.

Dựa vào kết quả phân tích trên cả ba mặt : Kiến thức, kỹ năng, thái độ hành

vi thông qua việc giảng dạy môn TN – XH cho học sinh lớp 3 chúng tôi rút ra kết

luận sau:

- Kết quả kiểm tra cho thấy HS lớp 3 có sự thay đổi tích cực sau khi tiến hành

thực nghiệm.

- Qua thực nghiệm còn cho thấy HS có thái độ học tập rất nghiêm túc, thể hiện

rõ ràng sự phấn khởi khi tự mình được tìm hiểu về mơi trường động vật và thực vật.

Tóm lại, qua việc tiến hành thực nghiệm lớp 3A và 3B trường Tiểu học

Mường Tè, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu đã mang lại hiệu quả rất cao trong công

tác GDMT địa phương.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Tóm lại, Giáo dục mơi trường địa phương trong dạy học môn Tự nhiên - Xã

hội cho học sinh lớp 3 Tiểu học Mường Tè, huyện Mường Tè đã được các thầy cơ

giáo quan tâm và tích hợp trong giảng dạy. Thực nghiệm giáo dục cho thấy việc đưa

những nội dung GDMTĐP vào giảng dạy là rất hiệu quả.



22



PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

I. KẾT LUẬN

Tích hợp GDMT địa phương không chỉ là để giản lược, thu gọn mà trong một

phạm vi nào đó GV sẽ bổ sung thêm kiến thức làm cho nội dung bài học thêm phong

phú, hấp dẫn hơn mà vẫn không làm ảnh hưởng tới nội dung bài học. Chúng ta cần

có cái nhìn sâu sắc, tồn diện về giáo dục mơi trường địa phương trong giảng dạy

môn TN –XH lớp 3. Giảng dạy cần tích hợp một cách khéo léo phù hợp với từng nội

dung trong chương trình TN - XH. Mơn TN – XH ở khối lớp 3 là mơn học có nhiều

thuận lợi để tích hợp nội dung GDMT cho HS. Nội dung giáo dục này không phải

là ngày một ngày hai mà phải được triển khai thường xuyên, từ năm này sang năm

khác.Việc truyền tải nội dung kiến thức tới HS cần có sự tâm huyết, yêu nghề và

năng lực chuyên môn vững vàng của đội ngũ giáo viên.

Giáo dục môi trường địa phương cho học sinh lớp 3 Tiểu học Mường Tè,

huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu đã được quan tâm,chú trọng và bước đầu mang lại

hiệu quả cao.

II. KIẾN NGHỊ

- Các tổ chức Kinh tế - Văn hóa - Xã ội cần phối hợp với nhà trường tổ chức

các hoạt động GDMT địa phương với sự tham gia của HS Tiểu học .

- Nhà trường cần chỉ đạo sâu sắc tới giáo viên về chủ chương tích hợp giáo

dục môi trường địa phương trong dạy học, đặc biệt là trong dạy học môn TN – XH.

- Không chỉ giới thiệu về lịch sử, văn hóa, con người, xã hội… mà cần thông

qua nhưng sản vật, sản phẩm của địa phương để giáo dục và rèn luyện.

- Tạo điều kiện hết mức cho HS có điều kiện tham gia các hoạt động ngoại

khóa phù hợp với lứa tuổi HS và địa phương mình.

- Gia đình cần khích lệ động viên con em tham gia các hoạt động GDMT địa

phương.

- HS tích cực tham gia tìm hiểu GDMT địa phương trong các giờ học TN –

XH trên lớp cũng như các hoạt động văn hóa văn nghệ.... trên địa bàn huyện Mường

Tè – Lai Châu. HS có hành động đúng đắn trước những hành vi phá hoại môi

trường.



23



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.

Tài liệu tham khảo: Lê Văn Hồng (2001), Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư

phạm, NXB Đại Học quốc gia Hà Nội.

2.

Nguyễn Lan , Phương pháp dạy học và quản lí lớp học, NXB Đại Học Huế,

2008

3.

Lê Huỳnh (chủ biên) – Nguyễn Thu Hằng Giáo trình gió dục dân số mơi

trường và giảng dạy địa lý địa phương NXB ĐHSP, 2009

4.

PGS.TS Nguyễn Đức Khiển – TS Nguyễn Kim Hồng , An ninh mơi trường,

NXB Thơn tin và truyền thông (2004)

5.

Lê Văn Khoa, Môi trường và ô nhiễm. NXB Giáo dục, 2007

6.

Bùi Phương Nga (chủ biên) và các tác giả, Sách giáo viên và sách giáo khoa

môn TN – XH Lớp 3 NXB Giáo dục, 2012

7.

Nguyễn Hữu Phúc, Môi trường quanh ta. NXB ĐHQG Hà Nội, 2019



24



PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Phiếu khảo sát giành cho giáo viên về giáo dục môi trường địa

phương trong dạy học môn Tư nhiên - Xã hội lớp 3 cho học sinh Tiểu học tại

Trường Tiểu học Mường Tè, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

Để góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả GDMT địa phương trong dạy học

môn TN – XH lớp 3 cho học sinh Tiểu học Mường Tè, huyện Mường Tè, tỉnh Lai

Châu. Các thầy cơ hãy vui lòng trả lời các câu hỏi dưới đây.

Hãy đánh dấu (x) vào phương án phù hợp.

1. Thầy (cô) nhận thấy việc GDMT địa phương trong dạy học môn Tự nhiên –

Xã hội cho học sinh lớp 3 có cần thiết khơng?

- Rất cần thiết

- Cần thiết

- Không cần thiết

2. Tần suất áp dụng GDMT địa phương trong dạy học môn Tự nhiên – Xã hội

lớp 3 của các thầy (cô)?

- Thường xuyên

- Thỉnh thoảng

- Không bao giờ

3. Những nội dung nào được các thầy (cô) thường xuyên GDMT địa phương

trong dạy học môn Tự nhiên – Xã hội lớp 3?

- Tài nguyên – thiên nhiên địa phương

- Văn hóa các dân tộc địa phương

- Những thuận lợi và khó khăn của địa hịnh địa phương

- Động vật, thực vật có trên địa phương

4. Những phương pháp dạy học nào được các thầy cô thường xuyên sử dụng

trong GDMT địa phương trong dạy học môn TN – XH lớp 3 cho HS lớp 3?

- Phương pháp vấn đáp

- Phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề

- Phương pháp hoạt động nhóm

- Phương pháp đóng vai

- Phương pháp động não

- Phương pháp thảo luận

5. Hình thức tổ chức dạy học nào thường xuyên được các thầy cô lựa chọn để

GDMT địa phương trong dạy học môn TN – XH lớp 3?

- Liên hệ GDMT địa phương thông qua hoạt động ngoại khóa

- Liên hệ GDMT địa phương thơng qua hoạt động dạy trên lớp

- Liên hệ GDMT địa phương qua hoạt động dọn dẹp vệ sinh trường lớp

6. Đánh giá của thầy (cô) về mức độ hứng thú của GDMT địa phương trong dạy

học môn TN- XH lớp 3 huyện Mường Tè?

25



- Rất hứng thú

- Bình thường

- Khơng hứng thú

7. Trong quá trình GDMT địa phương trong dạy học mơn TN – XH lớp 3 cho

HS Tiểu học Mường Tè - huyện Mường Tè ,tỉnh Lai Châu thầy (cô) gặp phải những

khó khăn gì?

- Thiếu thốn về cơ sở vật chất

- Chưa có sự phối hợp của các tổ chức XH và nhà trường

-Ý kiến khác………………………….........................................



26



Phụ lục 2: Bài kiểm tra thưc nghiệm: “Lá cây”

Em hãy khoanh tròn đáp án đúng

Câu 1: Lá cây có tác dụng gì đối với các loài thực vật?

a. Dùng để che nắng

b. Dùng để quang hợp

c. Dùng để hút nước và các chất dinh dưỡng

d. Dùng để dự trữ nước và muối khoáng

e. Dùng để tự vệ thực vật

Câu 2: Vào mùa Thu lá cây thường có màu gì?

a. Màu xanh hơi hanh vàng

b. Màu xanh đậm

c. Sau khi lá cây chuyển sang màu vàng thì lá úa dần và rụng

Câu 3: Nếu thấy một bạn đang bứt lá cây, phá hoại cây xanh em sẽ làm gì?

a. Khơng làm gì

b. Nói bạn ấy dừng lại, nếu bạn khơng dừng thì khơng nói gì thêm

c. Phân tích cho bạn hiểu vì sao khơng nên phá hoại cây xanh, nếu bạn khơng chịu

nghe thì cần báo với cô giáo, người lớn về hành vi phá hoại cây xanh đó.

Câu 4: Hãy quan sát lá cây được gắn trên bảng đưa ra kết luận xem đó là lá của cây

gì? Hãy quan sát và nêu đăc điểm của lá cây đó.( HS quan sát lá cây Bàng)



27



Phụ lục 3: Giáo án chương trình thưc nghiệm

Bài học: Lá cây

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Biết được cấu tạo ngoài của lá cây.

2. Kĩ năng: Biết được sự đa dạng về hình dạng, độ lớn và màu sắc của lá cây. Biết

được quá trình quang hợp của lá cây diễn ra ban ngày dưới ánh nắng mặt trời còn

quá trình hô hấp của cây diễn ra suốt ngày đêm.

3. Thái độ: u thích mơn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:



Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.



Học sinh: Đồ dùng học tập.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên



Hoạt động của học sinh



1. Hoạt động khởi động (5 phút):

- Hát đầu tiết.

- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học lên sinh trả lời

- 2 em lên kiểm tra bài cũ.

2 câu hỏi của tiết trước.

- Nhận xét.

- Giới thiệu bài mới: trực tiếp.

- Nhắc lại tên bài học.

2. Các hoạt động chính:

a. Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (13 phút)

* Mục tiêu: Biết mơ tả sự đa dạng về màu

sắc, hình dạng và độ lớn của lá cây. Nêu

được đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của

lá cây.

* Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp.

- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4

trong SGK trang 86, 87 và kết hợp quan sát

những lá cây HS mang đến lớp.

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong

nhóm quan sát các lá cây và thảo luận theo

gợi ý:

+ Nói về màu sắc, hình dạng, kích thước của

những lá cây quan sát được.

+ Hãy chỉ đâu là cuống lá, phiến lá của một



- HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trong

SGK trang 86, 87 và kết hợp quan sát

những lá cây HS mang đến lớp.

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn

trong nhóm quan sát các lá cây và

thảo luận theo gợi y



28



số lá cây sưu tầm được.

Bước 2: Làm việc cả lớp

Kết luận: Lá cây thường có màu xanh lục,

một số ít lá có màu đỏ hoặc vàng. Lá cây có

nhiều hình dạng và độ lớn khác nhau. Mỗi

chiếc lá thường có cuống lá và phiến lá ;

trên phiến có gân lá.

b. Hoạt động 2: Làm việc với vật thật (14

phút) – Liên hệ GDMT địa phương

* Mục tiêu: Phân loại lá cây sưu tầm được.

* Cách tiến hành:

- GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ Ao

và băng dính.

- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại lá

của mình trước lớp và nhận xét xem nhóm

nào sưu tầm được nhiều, trình bày đẹp và

nhanh.

3. Tổng kết và nhắc nhở



- Đại diện các nhóm trình bày trước

lớp, các nhóm khác bổ sung.



- Nhóm trưởng điều khiển các bạn

sắp xếp[ các lá cây và dính vào giấy

khổ Ao theo từng nhóm có kích thước

và hình dạng tương tự nhau.



29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nội dung thử nghiệm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×