Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Một số kích thước cung răng hai hàm theo tình trạng lệch lạc khớp cắn của đối tượng trên.

Một số kích thước cung răng hai hàm theo tình trạng lệch lạc khớp cắn của đối tượng trên.

Tải bản đầy đủ - 0trang

72



- Kích thước cung răng:

+ Kích thước cung răng nam lớn hơn nữ ở cả hàm trên và hàm dưới.

+ Ở hàm trên, các kích thước chiều rộng cung răng phía trướcvà phía

sau, chiều dài cung răng phía trước và phía sau đều lớn nhất ở dạng cung răng

hình tam giác, nhỏ nhất ở dạng cung răng hình vng.

+ Ở hàm dưới, kích thước trung bình của chiều rộng cung răng hàm dưới

và chiều dài phía sau lớn nhất ở cung răng hình tam giác, trong khi chiều dài phía

trước lớn nhất ở cung răng hình ơ van và ngắn nhất ở cung răng hình vng.

+ Giữa các loại khớp cắn, tất cả các kích thước cung răng đều khơng có

sự khác biệt cả ở hàm trên và hàm dưới.



73



KIẾN NGHỊ



Do giới hạn của đề tài mới chỉ thực hiện trên quy mơ nhỏ, ở lứa tuổi

nhất định, do đó để có hiểu biết đầy đủ về sự phát triển của cung răng, khớp

cắn đại diện cho cộng đồng người Việt cần tiếp tục theo dõi các đối tượng ở

các lứa tuổi lớn hơn để đánh giá sự tăng trưởng của răng, xương, mô mềm.

Nghiên cứu đề tài với cỡ mẫu lớn hơn ở nhiều dân tộc khác nhau với

nhiều độ tuổi khác nhau, nhiều vùng miền khác nhau để kiểm định được sự

khác nhau giữa các chủng tộc và nơi sinh sống.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Hoàng Thị Bạch Dương (2000). Điều tra về lệch lạc răng-hàm trẻ em

lứa tuổi 12 ở trường cấp II Amsterdam Hà Nội, Luận văn thạc sỹ y học,

Trường Đại học Y Hà Nội, 1-60.



2.



Hoàng Tử Hùng (1993). Đặc điểm hình thái nhân học bộ răng người Việt,

Luận án tiến sỹ y học, Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh, 1-82.



3.



Williams J.L. (1920). The esthetic and anatomical basis of dental

prostheses. Dent Dig, 53(1), 1-26.



4.



Bishara S.E., Hoppen B.J., Jakobsen J.R. et al (1988). Changes in the

molar relatinonship between the deciduous and permanent dentition: a

long study. Am. J. Orthod Dentofacial Orthop., 93(1), 19-28.



5.



Lewis S.J. and Lehman A. (1929). Observation on growth changes of

the teeth and dental arches. Dent. Cosmos., 71, 480-499.



6.



Sillman J.H. (1938). Relationship of maxillary and mandibular Gum

Pads in the newborn infant. American Journal of Orthodontics and

Oral Surgery, 24(5), 409-424.



7.



Nance H.N. (1947). The limitation of orthodontic treatment I: Mixed

dentition diagnosis and treatment. American Journal of Orthodontics

and Oral Surgery, 33(4), 177-187.



8.



Nance H.N. (1947). The limitation of orthodontic treatment II. Am. J.

Orthod., 33(5), 253-301.



9.



Barrow G.V. and White J.D. (1952). Developmental changes of the

maxillary and mandibular dental arches. The Angle Orthod., 22(1),

41-46.



10.



Moorrees C.F.A. (1969). Growth study of the dentition; a review.

American journal of orthodontics, 44, 600-616.



11.



Carter G.A. and Mc Namara J.A. (1997). Longitudinal dental arch

changes in adults. Am. J. Orthod, 114(1), 88-99.



12.



Nakatsuka M., Iwai Y., Huang S.T. et al (2011). Cluster analysis of

maxillary dental arch forms. Taiwan Journal of Oral Medicine

Sciences, 27(2), 66-81.



13.



Andrews L. (1972). The six keys to normal occlusion. Americans

Journal of Orthodontic and Dentofacial Orthopaedics, 62(3), 296-309.



14.



Angle E.H. (1899). Classification of malocclusion. D. Cosmos, 41,

248-264.



15.



Brader A.C. (1972). Dental arch form related with intraoral forces:

PR=c. American journal of orthodontics, 61(6), 541-562.



16.



Izard G. (1943). Orthodontie, Masson et Cie Ed, Paris, 1-3.



17.



Engle H. (1979). Performed arch wires reliability of fit. Am J Orthod,

76(2), 497-504.



18.



Huang S.T., Miura F. and Soma K. (1991). A Dental anthropological

study of Chinese in Taiwan: Teeth size, dental arch dimensions and

forms. Gaoxiong Yi Xue Ke Xue ZaZhi, 7(12), 635-643.



19.



Hoàng Tử Hùng và Huỳnh Thị Kim Khang (1992). Hình thái cung răng

trên người Việt. Tập san hình thái học, 2(2), 4-8.



20.



Raberin M., Laumon B., Martin J.L. et al (1993). Demension and form

of dental arches in subjects with normal occlusions. Am J Orthod

Dentofacial Orthop, 104(1), 67-72.



21.



Phạm Thị Hương Loan và Hồng Tử Hùng (1999). Nghiên cứu đặc

điểm hình thái cung răng người Việt. Trường Đại Học Y Dược TP Hồ

Chí Minh, 1-65.



22.



Lê Đức Lánh (2002). Đặc điểm hình thái đầu mặt và cung răng ở trẻ

em từ 12 đến 15 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh, Luận án tiến sỹ y học,

Trường Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh, 109-147.



23.



Uysal T., Memili B., Usumez S. et al (2005). Dental and alveolar arch

widths in normal occlusion, class II division 1 and class II division 2.

The Angle Orthodontist, 75(6), 941- 947.



24.



Al-Khatib A.R., Rajion Z.A., Masudi S.M. et al (2011). Tooth size and

dental arch dimensions: a stereophotogrammetric study in Southeast

Asian Malays. Orthod Craniofac Res, 14(4), 243-253.



25.



Nguyễn Thị Thu Phương, Võ Trương Như Ngọc và Đồng Mai Hương

(2013). Nhận xét hình dạng cung răng và một số kích thước cung răng

ở một nhóm sinh viên đang học tại Trường đại học Y Hải Phòng năm

2012. Y học thực hành, 874(6), 152-154.



26.



Lê Hồ Phương Trang, Trần Ngọc Khánh Vân và Lê Võ Yến Nhi (2013).

Hình dạng cung răng hàm trên ở người trưởng thành từ 18 đến 24 tuổi.

Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, 17(Phụ bản của số 2), 214-222.



27.



Van Der Linden F.P.G.M., Boersma H., Zedlders T. et al (1972). Three

Dimensional Analysis of Dental Casts by Mean of the Optocom. J.

Dent. Res., 51(4), 1100.



28.



Yan B., Wang L., Hu Q.S. et al (2005). Development and study of three

dimensional CT scanning system for dental cats measurement and

analysis. Hua Xi Kou Qiang Yi Xue Za Zhi, Aug, 23(4), 29-31.



29.



Trần Thúy Hồng (2003). Ứng dụng phương pháp vi tính hỗ trợ trong

phân tích khoảng, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Dược

Thành Phố Hồ Chí Minh, 16-42.



30.



Trịnh Hồng Hương (2012). Nghiên cứu sự thay đổi cung răng và khớp

cắn từ hệ răng hỗn hợp sang hệ răng vĩnh viễn ở học sinh từ 9 đến 12

tuổi, Luận văn tiến sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 60-62.



31.



Nguyễn Tài Long (2017). Hình dạng, kích thước cung răng ở một

nhóm trẻ em 12 tuổi người dân tộc Thái, Khóa luận tốt nghiệp bác sỹ y

khoa chuyên ngành Răng hàm mặt, Trường đại học Y Hà Nội, 34-37.



32.



Felton J.M., Sinclair P.M., Jones D.L. et al (1987). A computerized

analysis of the shape and stability of mandibular arch form. Am J

Orthod Dentofacial Orthop, 92(6), 478-483.



33.



Nojima K., Mc Laughlin R.P., Isshiki Y. et al (2001). Acomperative

study of Caucasian and Japanese mandibular Clinical arch form. The

Angle Orthodontist, 71(3), 195-200.



34.



Hoàng Tử Hùng và Trần Mỹ Thuý (1996). Hình thái cung xương ổ

răng người Việt - Kết quả bước đầu nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học

người Việt Nam, Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội, 21-25.



35.



Ribeiro J.S., Ambrosio A.R. and Pinto A.S. (2012). Evaluation of

transverse changes in the dental arches according to growth pattern: a

longitudinal study. Dental Press J. Orthod, 17(1), 66-73.



36.



Abdulhadi L.M. (2012). Face - central incisor form matching in selected

south Asian population. Scientific research and essays, 7(5), 616-620.



37.



Lâm Thị Huyền Trang (2017). Đặc điểm hình dạng và kích thước cung răng

ở trẻ em dân tộc Kinh 12 tuổi tại Hà Nội năm 2016-2017, Luận văn thạc sỹ

Y học chuyên ngành Răng hàm mặt, Trường Đại học Y Hà Nội, 12-52.



38.



Đồng Khắc Thẩm (2004). Chỉnh hình can thiệp sai khớp cắn hạng 1

Angle, Chỉnh hình răng mặt, Nhà xuất bản Y học, 155-176.



39.



Đồng Thị Mai Hương (2012). Nghiên cứu tình trạng lệch lạc khớp cắn

và nhu cầu điều trị chỉnh nha của sinh viên trường Đại học Y Hải

Phòng, Luận văn Thạc sỹ y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội, 13-56.



40.



Tạ Ngọc Nghĩa (2017). Đặc điểm khớp cắn và cung răng ở người Việt độ

tuổi từ 18-20, Luận văn thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 1-50.



41.



Aikins E.A. and Onyeaso C.O. (2015). Prevalence of malocclusion and

occlusal traits among adolescents and young adults in Rivers State,

Nigeria. Tropical Dental Journal, 37(145), 5-12.



42.



Shrestha S. and Shrestha R.M. (2013). An Analysis of Malocclusion

and Occlusal Characteristics in Nepalese Orthodontic Patients.

Orthodontic Journal of Nepal, 3(1), 19-25.



43.



Sharma J.N. (2009). Epidemiology of malocclusion and assessment of

orthodontic treatment need for the population of eastern Nepal. World

journal of orthodontics, 10(4), 311-316.



44.



Jamilian A., Darnahal A., Damani E. et al (2014). Prevalence of

Orthodontic Treatment Need andOcclusal Traits in Schoolchildren.

Hindawi Publishing Corporation International Scholary Research

Notices, 2014, 1-5.



45.



Đặng Thị Vỹ (2004). Nhận xét hình dạng và kích thước cung răng

tương quan với khn mặt và răng cửa hàm trên, Luận văn tốt nghiệp

bác sỹ nội trú bệnh viện, chuyên ngành Răng hàm mặt, Trường Đại học

Y Hà Nội, 31-54.



46.



Hoàng Việt Hải và Tống Minh Sơn (2014). Phân bố hình dạng cung

răng vĩnh viễn ở nhóm thanh niên người Việt lứa tuổi 18-25. Tạp chí

nghiên cứu y học, 86(1), 39-43.



47.



Othman S.A., Xinwei E.S., Lim S.Y. et al (2012). Comparison of arch

form beteen ethnic Malays and Malaysian Aborigines in Peninsular

Malaysia. Korean J Orthod, 42(1), 47-54.



48.



Sylla B. (2015). Etude de la forme et de la taille de l'arcade alvéodentaire du jeune adulte Sénégalais. Diplome D'État, 32-47.



49.



Diop K., Faye M.M., Ndoye S. et al (2010). Essai de modelisation de la

forme l'arcade dentaire du sujet Senegalais. International Orthodontics,

8(2), 177-189.



50.



Louly F., Nouer P.R.A., Janson G. et al (2010). Dental arch dimensions

in the mixed dentition: a study of Brazilian children from 9 to 12 years

of age. J Appl Oral Sci. 174, 19(2), 169-174.



51.



Patel V.J., Bhatia A.F., Mahadevia S.M. et al (2012). Dental arch form

analysis in Gujarati males and females having normal occlusion.

Journal of Indian Orthodontic Society, 46(6), 295-299.



52.



Ross-Powell R.E. and Harris E.F. (2000). Growth of the anterior dental

arch in black American children: a longitudinal study from 3 to 18

years of age. American Journal of Orthodontics and Dentofacial

Orthopedics, 118(6), 649-657.



53.



Olmez S. and Dogan S. (2011). Comparison of the arch forms and

dimensions in various malocclusions of the Turkish population. Open

Journal of Stomatology, 1(04), 158-164.



54.



Patel D., Mehta F., Patel N. et al (2015). Evaluation of arch width

among Class I normal occlusion, Class II Division 1, Class II Division

2, and Class III malocclusion in Indian population. Contemp Clin Dent

(9/2015), 6(1), 202-209.



55.



Adil M., Adil S., Syed K. et al (2016). Comparison of inter premolar,

molar widths and arch depth among different malocclusions. Pakistan

Oral & Dental Journal, 36(2), 241-244.



56.



Celebi A.A., Keklik H., Tan E. et al (2016). Comparison of arch forms

between Turkish and North American. Dental Press Journal of

Orthodontics, 21(2), 51-58.



57.



Ricketts RM (1978). A detailed consideration of the line of occlusion,

Angle Orthod, 48(4), 274-82.



58.



Mytutoyo corporation (2010). Mitutoyo CD-6”CSX manual, Kanagawa,

Japan, 1-5.



MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA



MuII.0015. Vũ Quỳnh M.



MuII.0070. Nguyễn Đình T.



MuII.0082. Hồng Thị N.



Khớp cắn loại I



Khớp cắn loại II



Khớp cắn loại III



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Một số kích thước cung răng hai hàm theo tình trạng lệch lạc khớp cắn của đối tượng trên.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×