Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đối với hàm trên, các kích thước chiều rộng cung răng phía trước (R33) và phía sau (R66), chiều dài cung răng phía trước (D31) và phía sau (D61) đều lớn nhất ở dạng cung răng hình tam giác, nhỏ nhất ở dạng cung răng hình vuông. Chỉ có chiều dài cung răng

Đối với hàm trên, các kích thước chiều rộng cung răng phía trước (R33) và phía sau (R66), chiều dài cung răng phía trước (D31) và phía sau (D61) đều lớn nhất ở dạng cung răng hình tam giác, nhỏ nhất ở dạng cung răng hình vuông. Chỉ có chiều dài cung răng

Tải bản đầy đủ - 0trang

69



đều lớn nhất ở dạng cung răng hình tam giác, nhỏ nhất ở dạng cung răng hình

vng. Chỉ có chiều dài cung răng phía sau (D61) có sự khác biệt có ý nghĩa

giữa các dạng cung răng (p<0,05), còn các chỉ số còn lại khác biệt khơng có ý

nghĩa thống kê (p>0,05).

Đối với hàm dưới, kích thước trung bình của chiều rộng cung răng hàm

dưới (R33, R66) và chiều dài phía sau (D61) lớn nhất ở cung răng hình tam

giác, trong khi chiều dài phía trước (D31) lớn nhất ở cung răng hình ơ van và

ngắn nhất ở cung răng hình vng.

Việc nghiên cứu về hình dạng cung răng và mối liên quan giữa hình dạng

cung răng với các loại khớp cắn theo phân loại Angle có ý nghĩa quan trọng

trên thực hành lâm sàng. Từ lâu các nhà nghiên cứu về hình thái cung răng và

khớp cắn đã cố gắng đưa ra khái niệm về cung răng lý tưởng và khớp cắn lý

tưởng nhưng điều này là khơng có khả thi. Trong thực tế điều trị người ta tìm

cách để khớp cắn đạt được một số tiêu chí nhất định về thẩm mỹ và chức năng

và điều quan trọng hơn cả là tránh tái phát. Để đạt được điều đó thì khớp cắn

phải ổn định nghĩa là tương quan giữa hàm trên và hàm dưới phải là tương

quan múi rãnh và có sự lồng múi, và nếu đưa được về khớp cắn loại I thì là tối

ưu nhất. Người ta đã nghiên cứu và rút ra kết luận rằng điều này sẽ giữ răng ở

vị trí ổn định nhất, những tái phát sau điều trị xảy ra nhiều hơn khi răng bị

thay đổi hình dạng cung răng trong quá trình điều trị. Như vậy khi điều trị

cung răng bệnh nhân là dạng hình gì thì sau khi điều trị phải giữ ngun hình

dạng đó. Các nhà sản xuất đã sản xuất ra 3 dạng thước đo tương ứng với 3

hình dạng cung răng (theo như đề xuất của Chuck và William) để giúp các

nhà lâm sàng xác định được hình dạng cung răng ban đầu của bệnh nhân, từ

đó có kế hoạch sử dụng dạng dây cung cho thích hợp.

4.3.2.2. Kích thước cung răng của các loại khớp cắn

Trong nghiên cứu của chúng tôi, khi so sánh chiều rộng trước, và chiều

rộng sau ở cả hàm trên và hàm dưới chúng tơi nhận thấy rằng khơng có sự



70



khác biệt về tất cả các kích thước cung răng giữa các loại khớp cắn ở cả hàm

trên và hàm dưới với p>0,05. So sánh với nghiên cứu của Patel D. [54] về

kích thước cung răng trên các loại khớp cắn khác nhau trên người Ấn Độ cho

thấy ở hàm trên nhóm CIII có độ rộng sau lớn hơn nhóm CII, và khơng có

khác biệt có ý nghĩa thống kê khi so sánh với nhóm CI. Kết quả này cũng

tương tự như kết quả của tác giả Adil M. [55] khi cũng có kết luận rằng độ

rộng liên răng hàm nhỏ thứ nhất và độ rộng liên răng hàm lớn thứ nhất cũng

lớn nhất ở nhóm CIII hơn nhóm CI và CII và hẹp nhất ở nhóm CII. Theo

nghiên cứu của Celebi A.A. [56] nhóm CII có chiều dài trước và chiều dài

sau lớn nhất, lớn hơn của nhóm CI, CIII. Theo giải thích của tác giả này thì

do ở người Thổ dạng cung răng hình thn dài chiếm đa số trong những

người nhóm CII, nên kích thước độ dài của nhóm này cũng lớn nhất. Nhóm

CIII có chiều rộng trước và chiều rộng sau lớn hơn khi so với nhóm CI, CII

và có ý nghĩa thống kê.



71



KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu về đặc điểm cung răng và khớp cắn trên 771 trẻ em

người Thái 12 tuổi tại tỉnh Sơn La, chúng tôi đưa ra kết luận sau:

1. Thực trạng khớp cắn ở trẻ em dân tộc Thái 12 tuổi tại tỉnh Sơn La

năm 2016- 2017.

- Tỉ lệ các loại khớp cắn theo phân loại của Angle: Tỷ lệ sai khớp cắn

loại I chiếm cao nhất (62,7%). Sai khớp cắn loại C*, loại II và loại III chiếm

tỉ lệ thấp hơn, lần lượt là 15,4%, 12,3%, 9,6%. Trong đó, trẻ nữ có tỉ lệ CI và

C* cao hơn trẻ nam, ngược lại tỉ lệ CII và CIII của nữ lại thấp hơn của nam.

- Độ cắn chùm, độ cắn chìa: 88,6% độ cắn chùm bình thường, 88,5%

độ cắn chìa bình thường.

- Khoảng chênh lệch: Khoảng chênh lệch chủ yếu là khoảng âm ở tất cả

các loại khớp cắn. Khớp cắn loại II có mức độ thiếu khoảng và chen chúc

răng lớn nhất với khoảng chênh lệch ≥6mm có tỉ lệ tương đối cao (28,4% ở

hàm trên và 30,5% ở hàm dưới), sau đó là ở sai khớp cắn loại III (24,3% ở

hàm trên và 23,0% ở hàm dưới), ít gặp ở loại CI.

2. Một số kích thước cung răng hai hàm theo tình trạng lệch lạc khớp

cắn của đối tượng trên.

- Hình dạng cung răng:

+ Hình dạng cung răng hay gặp là hình oval (70,2% ở hàm trên và

73,4% ở hàm dưới). Hình dạng cung răng ít gặp nhất là hình vng (9,5% ở

hàm trên và 9,3% ở hàm dưới).

+ Khơng có sự khác biệt về hình dạng cung răng cũng như khoảng

chênh lệch hàm trên và hàm dưới giữa giữa nam và nữ.



72



- Kích thước cung răng:

+ Kích thước cung răng nam lớn hơn nữ ở cả hàm trên và hàm dưới.

+ Ở hàm trên, các kích thước chiều rộng cung răng phía trướcvà phía

sau, chiều dài cung răng phía trước và phía sau đều lớn nhất ở dạng cung răng

hình tam giác, nhỏ nhất ở dạng cung răng hình vng.

+ Ở hàm dưới, kích thước trung bình của chiều rộng cung răng hàm dưới

và chiều dài phía sau lớn nhất ở cung răng hình tam giác, trong khi chiều dài phía

trước lớn nhất ở cung răng hình ơ van và ngắn nhất ở cung răng hình vng.

+ Giữa các loại khớp cắn, tất cả các kích thước cung răng đều khơng có

sự khác biệt cả ở hàm trên và hàm dưới.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đối với hàm trên, các kích thước chiều rộng cung răng phía trước (R33) và phía sau (R66), chiều dài cung răng phía trước (D31) và phía sau (D61) đều lớn nhất ở dạng cung răng hình tam giác, nhỏ nhất ở dạng cung răng hình vuông. Chỉ có chiều dài cung răng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×