Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Số liệu được nhập 2 lần xử lý theo chương trình SPSS 20.0, sử dụng các phép toán so sánh hiệu quả trước sau điều trị T-Test, Wilcoxon, phép toán hệ số tương quan 2 biến Student, phương trình hồi quy.

- Số liệu được nhập 2 lần xử lý theo chương trình SPSS 20.0, sử dụng các phép toán so sánh hiệu quả trước sau điều trị T-Test, Wilcoxon, phép toán hệ số tương quan 2 biến Student, phương trình hồi quy.

Tải bản đầy đủ - 0trang

32



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm lâm sàng của nhóm nghiên cứu

3.1.1. Phân loại đối tượng nghiên cứu theo giới

nam



nữ



48.40%



51.60%



Biểu đồ 3.1. Phân loại đối tượng nghiên cứu theo giới (n=31)

Nhận xét: tỉ lệ nam giới và nữ giới là tương đương nhau.

3.1.2. Phân loại đối tượng nghiên cứu theo tuổi



12.90%



9.70%



16.10%



32.30%



29.00%



≤ 45

Từ 46-55

Từ 56-65

Từ 66-75

>75



Biểu đồ 3.2. Phân loại đối tượng nghiên cứu theo tuổi (n=31)

Nhận xét: Tuổi trung bình là 61,84. Bệnh nhân ít tuổi nhất 26 tuổi, nhiều tuổi

nhất 82 tuổi. Bệnh nhân từ 55 tuổi trở xuống chiếm 25,8%, trên 55 tuổi chiếm

74,2%, tỉ lệ nhóm tuổi gặp nhiều nhất từ 56 đến 75 tuổi chiếm 61,3%.



33



3.1.3. Mức độ khó thở của người bệnh theo thang điểm mMRC

35%

30%

25%

20%

15%

10%

5%

0%



32.30%



29.00%

19.40%



0



19.40%



1



2



3



0.00%

4



mMRC



Biểu đồ 3.3. Mức độ khó thở của người bệnh theo thang điểm mMRC

(n=31)

Nhận xét: Phân bố mức độ khó thở trong nghiên cứu là khác nhau, chủ yếu là

khó thở mMRC 0 và mMRC 2, khơng có mMRC 4.

3.1.4. Chỉ số khối cơ thể BMI

60.00%

50.00%

40.00%

30.00%



54.80%



20.00%

25.80%

16.10%



10.00%



3.20%

0.00%



BMI



<18,5



18,5-22.9



23-24,9



>24,9



Biểu đồ 3.4. Chỉ số khối cơ thể của bệnh nhân (n=31)

Nhận xét: Chỉ số khối cơ thể trung bình 20,1 kg/m 2, người gầy nhất 13,4

kg/m2; người béo nhất 26,7 kg/m2, 25,8% bệnh nhân thiếu cân; 19,3% bệnh

nhân thừa cân.



34



3.1.5. Tiền sử bệnh

LAO PHỔI



12.9%



HC XOANG PQ



19.4%



HPQ



25.8%



GPQ



32.3%



COPD



45.2%



0.0% 5.0% 10.0% 15.0% 20.0% 25.0% 30.0% 35.0% 40.0% 45.0% 50.0%



Biểu đồ 3.5: Tiền sử bệnh nhân (n=31)

Nhận xét: Trong nghiên cứu bệnh GPQ có liên quan cao nhất với bệnh nhân

COPD, gặp ít nhất ở bệnh nhân lao phổi.



3.1.6. Tiền sử hút thuốc lá

Bảng 3.1. Tiền sử hút thuốc lá (n=31)

Bao/năm

0

10

20

40

50



n

21

1

5

3

1



%

67,7%

3,2%

16,1%

9,7%

3,2%



Nhận xét: 67,7% bệnh nhân khơng có tiền sử hút thuốc lá, 30% bệnh nhân có

tiền sử hút thuốc lá >20 bao/năm.



3.1.7. Số ngày nằm viện của nhóm bệnh nhân



35



25

20

15

9



10

5

0



1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31



Biểu đồ 3.6. Số ngày nằm viện của nhóm bệnh nhân nghiên cứu (n=31)

Nhận xét: Số ngày nằm viện trung bình của nghiên cứu là 11,32±3,6 ngày,

trong đó ít nhất là 5 ngày, nhiều nhất 22 ngày.

3.1.8. Tổn thương phổi trên CTscanner

67.70%



32.30%



1 bên



2 bên



Biểu đồ 3.7. Tổn thương phổi trên CT (n=31)

Nhận xét: Tổn thương phổi cả hai bên (67,7%) trên phim CT scanner ngực

nhiều gấp 2 lần so với tổn thương một bên phổi (32,3%).



3.1.9. Lý do vào viện



36



n



Tỷ lệ %

74.2



67.7

48.4



23



21



15



22.6

7



Sốt



Khó thở



Ho có đờm



2



Cả 3



6.5



Khác



Biểu đồ 3.8. Lý do vào viện (n=31)

Nhận xét: Có 74,2% bệnh nhân vào viện vì ho có đờm nhiều, 67,7% vào viện

vì khó thở, trong đó có 22,6% vào viện vì có cả 3 triệu chứng sốt, khó thở, ho

có đờm.

3.2. Phân tích kết quả sau can thiệp phục hời chức năng hơ hấp 8 tuần

3.2.1. Kết quả trên triệu chứng khó thở sau can thiệp

Bảng 3.2. So sánh sự thay đổi mức độ khó thở mMRC

n=31

mMRC



Trước



Sau



0



n

9



%

29.0



n

13



%

41.9



1



6



19.4



8



25.8



2

3



10

6



32.3

19.4



6

4



19.4

12.9



p



0,001



Nhận xét: Bảng điểm cho thấy điểm mMRC của nhóm can thiệp giảm,

mMRC mức độ 3 giảm từ 19,4% xuống còn 12,9%, mMRC 0 tăng từ 29% lên

41,9% trước và sau can thiệp, sự thay đổi có ý nghĩa thống kê với p:0.001

3.2.2. Kết quả trên chỉ số nhịp tim

Bảng 3.3. Hiệu quả trên chỉ số nhịp tim (n=31)

Trước



Sau



p



37



Trước

Trước

Sau nghiệm

Sau nghiệm

nghiệm pháp

nghiệm

pháp 6 phút

pháp 6 phút

6 phút

pháp 6 phút

Nhịp tim

90 ± 13

100 ± 24

88 ± 12

103 ± 16



0,338



Nhận xét: Qua bảng điểm cho thấy sự thay đổi nhịp tim trước và sau phục hồi

chức năng hô hấp 8 tuần khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

3.2.3. Kết quả lên chức năng hô hấp



p>0,05

57.9



59.7



SAU

58



44



FVC



TRƯỚC



59.6



46



FEV1



FEV1/FVC



Biểu đồ 3.9. Sự thay đổi của chức năng hô hấp sau can thiệp (n=27)

Nhận xét: Trước và sau can thiệp 8 tuần sự khác nhau về chỉ số FVC, FEV1,

FEV1/FVC khơng có ý nghĩa thống kê, p > 0,05.

3.2.4. Hiệu quả lên khả năng vận động bằng nghiệm pháp đi bộ 6 phút

Bảng 3.4. Khoảng cách đi bộ 6 phút

Khoảng cách đi bộ 6 phút ( mét )

n



Trước



Sau



Chênh



p



31



289,8 ± 91,2



337,1 ± 94



47,4 ± 53,8



0,000



Nhận xét: Kết quả cho thấy sau phục hồi chức năng hô hấp 8 tuần KC6p tăng

lên trung bình 47 mét, sự thay đổi này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

3.3. Phân tích các mối tương quan

3.3.1. Mối liên quan giữa tuổi và khoảng cách đi bộ 6 phút



38



Bảng 3.5. Mối liên quan giữa tuổi và khoảng cách đi bộ 6 phút

Trước

n=31



Tuổi

Phương trình

tương quan



Sau



Khoảng cách đi bộ 6 phút Khoảng cách đi bộ 6 phút

p



r



p



R



0,083



-0,316



0,032



-0,387



kc6p = -2 x tuổi+416,5



kc6p = -2,6 x tuổi+497,7



Nhận xét: Khơng có sự liên quan chặt chẽ giữa tuổi và khoảng cách đi bộ 6

phút trước can thiệp p>0,05, nhưng sau can thiệp 8 tuần có sự tương quan

chặt giữa tuổi và khoảng cách đi bộ 6 phút p<0,05.

3.3.2. Mối liên quan giữa chức năng hô hấp và khoảng cách đi bộ 6 phút

Bảng 3.6. Mối liên quan giữa chức năng hô hấp và khoảng

cách đi bộ 6 phút

Trước(n=31)



Chức năng

hô hâp



TB



KC đi bộ

6 phút



Sau(n=27)

p



TB



KC đi bộ

6 phút



P



FVC (lít)



1,56±0,53



0,065 1,66±0,53



0,008



FEV1 (lít)



0,91±0,37 289,7±91,



0,133 0,96±0,41 337,1±94,



0,015



0,635



0,719



FEV1/FVC% 59,7±11,8 3



59,6±12 4



Nhận xét: Trước can thiệp khơng có sự tương quan chặt giữa FEV1(lít),

FVC(lít) với khoảng cách đi bộ 6 phút với p>0,05, còn sau can thiệp 8 tuần

thì FEV1 và FVC liên quan tuyến tính với khoảng cách đi bộ 6 phút với

p<0,05.



39



3.3.3. Mối liên quan giữa mMRC và khoảng cách đi bộ 6 phút

Bảng 3.7. Mối liên quan giữa mMRC và khoảng cách đi bộ 6 phút (n=31)

Trước

1,42±1,12



Sau

1,03±1,08



289,7±91,3



337,1±94,4



-0,66

0,000



-0,671

0,000



k/c 6p=-53,8MRC+366,2



k/c 6p=-58,7MRC+397,7



mMRC

Khoảng cách đi

bộ 6 phút

r

P

Phương trình

tương quan



Nhận xét: Hai chỉ số mMRC và khoảng cách đi bộ 6 phút có mối tương

quan chặt chẽ với nhau với p<0,001.

3.3.4. Mối liên quan giữa BMI và khoảng cách đi bộ 6 phút

Bảng 3.8. Mối liên quan giữa BMI và khoảng cách đi bộ 6 phút (n=31)

Trước

BMI

Khoảng cách đi bộ 6p

r

P



Sau

20,1±3



289,7±91,3

0,324

0,075



337,1±94,4

0.197

0,288



Nhận xét: Khơng có mối tương quan tuyến tính giữa BMI và khoảng cách

đi bộ 6 phút.



3.3.5. Mối liên quan giữa số ngày nằm viện và mMRC

Bảng 3.9. Mối liên quan giữa số ngày nằm viện và mMRC (n=31)

Trước

mMRC



Sau

mMRC



40



p

r

p

r

Số ngày nằm viện

0,669

0,08

0,641

-0,087

Nhận xét: Khơng có mối tương quan tuyến tính giữa số ngày nằm viện với

mức độ khó thở mMRC.

3.3.6. Mối liên quan giữa FEV1 và mMRC

Bảng 3.10. Mối liên quan giữa FEV1 và mMRC

Trước (n=31)

mMRC

FEV1(lít)

Phương trình

tương quan



p

0,011



r

-0,45



FEV1=-0,15 x MRC +1,1



Sau (n=27)

mMRC

p

0,012



r

-0,475



FEV1=-0,18 x MRC + 1,1



Nhận xét: Có mối tương quan nghịch giữa mMRC và FEV1 (lít), p<0,05.

3.3.7. Mối liên quan giữa giới tính và khoảng cách đi bộ 6 phút

Bảng 3.11. Mối liên quan giữa giới tính và khoảng cách đi bộ 6 phút

N=31

Giới tính



Trước

khoảng cách đi bộ 6 phút

p

r

0,175

-0,25



Sau

khoảng cách đi bộ 6 phút

p

r

0,416

-0,152



Nhận xét: Không có mối liên quan tuyến tính giữa giới tính và khoảng cách

đi bộ 6 phút với p>0,05

3.3.8. Mối liên quan giữa giới tính và FEV1

Bảng 3.12. Mối liên quan giữa giới tính và FEV1



Giới tính



Trước (n=31)



Sau (n=27)



FEV1(lít)



FEV1(lít)



p

0,564



r

-0,108



p

0,767



r

0,060



Nhận xét: Khơng có mối liên quan chặt giữa giới tính và FEV1 với p>0,05.

3.3.9. Mối liên quan giữa FEV1 và số ngày nằm viện



41



Bảng 3.13. Mối liên quan giữa FEV1 và số ngày nằm viện



Số ngày nằm viện

Phương trình



Trước (n=31)

FEV1(lít)

p

r

0,37

-0,167



Sau (n=27)

FEV1(lít)

p

0,017



r

-0,455



FEV1=-0,17xSNNV+1,1

FEV1= -0,05xSNNV+

tương quan

Nhận xét: Khơng có mối liên quan chặt giữa FEV1 trước phục hồi với số

ngày nằm viện p: 0,379 > 0,05, nhưng FEV1(lít) sau PHCNHH 8 tuần lại có

mối liên quan chặt với số ngày nằm viện p<0,05, sự thay đổi FEV1 tốt hơn ở

nhóm người nằm viện ít ngày.

3.3.10. Mối liên quan giữa giới tính và điểm mMRC

Bảng 3.14. Mối liên quan giữa giới tính và điểm mMRC

Trước

mMRC



n=31



Sau

mMRC



p

r

p

r

Giới tính

0,824

-0,42

0,867

-0,31

Nhận xét: Mức độ khó thở khơng có sự liên quan chặt với giới tính của bệnh

nhân với p>0,05.

3.3.11. Mối liên quan giữa tuổi và điểm mMRC

Bảng 3.15. Mối liên quan giữa tuổi và điểm mMRC

n=31

Tuổi

Phương trình

hồi quy



Trước

mMRC

p

0,238



Sau

mMRC

r

0,218



mMRC=0,17 x tuổi + 0,345



p

0,178



r

0,248



mMRC=0,19 x tuổi – 0,147



Nhận xét: Mức độ khó thở của bệnh nhân cũng không liên quan chặt với tuổi

với p>0,05.

3.3.12. Mối liên quan giữa chỉ số BMI và điểm mMRC



42



Bảng 3.16. Mối liên quan giữa chỉ số BMI và điểm mMRC

n=31

BMI (kg/m2)



Trước

mMRC

p

0,164



Sau

mMRC

r

-0,256



p

0,504



r

-0,125



Nhận xét: Khơng có mối liên quan chặt giữa điểm khó thở và chỉ số BMI

với p> 0,05.



3.4. Chất lượng cuộc sống - sức khỏe của bệnh nhân giãn phế quản trước

và sau phục hồi chức năng hô hấp bằng bộ câu hỏi St.GEORGE phiên

bản tiếng Việt

3.4.1. Điểm SGRQ của nhóm bệnh nhân GPQ trước và sau can thiệp

Bảng 3.17. Điểm SGRQ của nhóm bệnh nhân GPQ trước và sau can thiệp

Trước

n=31

Triệu chứng

Thể chất

Xã hội

Chung



Sau



Điểm



Điểm



Điểm



Điểm



thấp nhất

9,35

0

0

3,1



cao nhất

70,3

91,7

60,7

69,4



thấp nhất

4,6

0

0

4,1



cao nhất

60

79,7

50,1

56,7



Nhận xét: Qua bảng ta thấy điểm SGRQ từng lĩnh vực rất khác nhau. Điểm

cao nhất là điểm của lĩnh vực hoạt động thể chất gây ra khó thở hoặc bị giới

hạn bởi khó thở (thể chất), trước can thiệp là 91,7 điểm, sau can thiệp 8 tuần

là 79,7 điểm. Điểm thấp nhất là điểm ảnh hưởng của bệnh GPQ đến việc làm,



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Số liệu được nhập 2 lần xử lý theo chương trình SPSS 20.0, sử dụng các phép toán so sánh hiệu quả trước sau điều trị T-Test, Wilcoxon, phép toán hệ số tương quan 2 biến Student, phương trình hồi quy.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×