Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhận xét: Không có mối liên quan chặt giữa điểm khó thở và chỉ số BMI với p> 0,05.

Nhận xét: Không có mối liên quan chặt giữa điểm khó thở và chỉ số BMI với p> 0,05.

Tải bản đầy đủ - 0trang

43



địa vị của người bệnh trong gia đình, xã hội cũng như mức độ hội nhập xã hội

của người bệnh (xã hội), trước là 60,7 điểm, sau là 50,1 điểm.



3.4.2. Tần suất xuất hiện triệu chứng hô hấp trước, sau can thiệp

Bảng 3.18. Tần suất xuất hiện triệu chứng hô hấp trước, sau can thiệp

n=31

Nhiều ngày trong tuần

Vài ngày trong tuần

Vài ngày trong tháng

Chỉ khi nhiễm trùng hô hấp

Không bao giờ



Ho khạc đờm (%)

Trước

Sau

51,6

41,9

3,2

3,2

19,4

25,8

16,1

19,4

9,7

9,7



Khó thở (%)

Trước

Sau

9,7

3,2

9,7

12,9

22,6

29

35,5

22,6

22,6

32,3



Nhận xét: Tần suất xuất hiện triệu chứng ho khạc đờm nhiều ngày trong tuần

gặp nhiều nhất trước điều trị 51,6%, sau điều trị 41,9%. Tần suất hiện triệu

chứng khó thở trước điều trị gặp nhiều nhất khi nhiễm trùng hô hấp, sau điều

trị gặp 32,3% khơng bao giờ khó thở.

3.4.3. Điểm trung bình SGRQ của nhóm bệnh nhân GPQ

trước và sau can thiệp

Bảng 3.19. Điểm trung bình SGRQ của bệnh nhân GPQ trước và sau

can thiệp (n =31)



44



Điểm St George đánh giá về

CLCS - SK

Tần suất và độ nặng của triệu chứng hô hấp

Hoạt động thể chất gây khó thở

Ảnh hưởng xã hội của bệnh GPQ

Tổng điểm CLCS - SK



Trước



Sau



p



42 ± 18,8

51,3 ± 22,5

31,8 ± 16,1

39,5 ± 17,1



26 ± 14,8

40 ± 23,2

20,4 ± 15

27,5 ± 16



0,000

0,000

0,001

0,000



Nhận xét: Sau can thiệp PHCNHH 8 tuần số điểm trong bảng câu hỏi SGRQ

trên từng lĩnh vực đều có sự giảm điểm, điểm chung cải thiện trung bình

12±10, sự giảm điểm này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

3.4.4. Sự tương quan giữa giới tính với điểm SGRQ

Bảng 3.20. Sự tương quan giữa giới tính với điểm SGRQ (n=31)



Giới tính



Trước



Sau



Điểm St George



Điểm St George



p



r



p



r



0,352



0,173



0,857



0,034



Nhận xét: Khơng có sự tương quan chặt giữa giới tính và điểm SGRQ.



3.4.5. Sự tương quan giữa mMRC với điểm SGRQ

Bảng 3.21. Sự tương quan giữa mMRC với điểm SGRQ (n=31)



SGRQ



Chung



Trước



Sau



mMRC



mMRC



p



r



p



r



0,000



0,834



0,000



0,836



45



Triệu chứng



0,000



0,635



0,043



0,365



Thể chất



0,000



0,839



0,000



0,825



Xã hội



0,000



0,782



0,000



0,821



Nhận xét: Hai chỉ số mMRC và điểm SGRQ có mối tương quan chặt chẽ

với nhau với p<0,05.



46



3.4.6. Sự tương quan giữa chức năng hô hấp với điểm SGRQ

Bảng 3.22. Sự tương quan giữa chức năng hô hấp với điểm SGRQ



FVC(lít)

FEV1(lít)

FEV1/FVC



Trước(n=31)

SGRQ

p

r

0,01

-0,455

0,004

-0,498

0,326

-0,182



Sau (n=27)

SGRQ

p

0,008

0,003

0,086



r

-0,499

-0,549

-0,336



Nhận xét: Hai chỉ số FEV1 (lít), FVC (lít) và điểm SGRQ có mối tương quan

chặt chẽ với nhau với p<0,01 còn chỉ số FEV1/FVC (%) có mối tương quan

yếu với điểm SGRQ trước và sau can thiệp với p>0,05.

3.4.7. Sự tương quan giữa FEV1 với điểm SGRQ

Bảng 3.23. Sự tương quan giữa FEV1 với điểm từng lĩnh vực của SGRQ

SGRQ

Triệu chứng

Thể chất

Xã hội



Trước (n=31)

FEV1(lít)

p

r

0,006

-0,486

0,005

-0,491

0,19

-0,419



Sau (n=27)

FEV1(lít)

p

0,014

0,002

0,028



r

-0,468

-0,56

-0,423



Nhận xét: Hai chỉ số FEV1 và điểm từng lĩnh vực của bảng điểm St George

có mối tương quan chặt chẽ với nhau với p<0,05. Trong 3 lĩnh vực, FEV1

tương quan chặt chẽ nhất với lĩnh vực hoạt động thể chất gây khó thở, tương

quan ít chặt chẽ hơn cả là với lĩnh vực ảnh hưởng xã hội của bệnh GPQ.



3.4.8. Sự tương quan giữa khoảng cách đi bộ 6 phút với điểm SGRQ

Bảng 3.24. Sự tương quan giữa khoảng cách đi bộ 6 phút với điểm SGRQ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhận xét: Không có mối liên quan chặt giữa điểm khó thở và chỉ số BMI với p> 0,05.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×