Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Các chỉ tiêu nghiên cứu

* Các chỉ tiêu nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

27



- Hai tay vỗ nhịp nhàng và di chuyển trên thành ngực với lực đều nhau,

lực vỗ vừa phải. Sau một đợt vỗ hướng dẫn người bệnh ho hữu hiệu để tống

đẩy đờm dịch ra ngoài.

- Thời gian: Từ 3 đến 5 phút cho 1 lần vỗ.

+ Kỹ thuật dẫn lưu tư thế

Thăm khám người bệnh, xác định vùng phổi cần phải dẫn lưu. Tư thế dẫn

lưu tùy theo vị trí cần dẫn lưu.

Thời gian đặt tư thế dẫn lưu từ 5 đến 10 phút, nếu bị ứ đọng nhiều đờm

dịch cần duy trì lâu hơn 20 đến 30 phút.

C¸c kỹ thuật vỗ rung sẽ thực hiện trên người bệnh trong tư thế dẫn

lưu.

+ Kỹ thuật ho có kiểm sốt

Bước 1: Ngồi trên giường hoặc ghế thư giãn, thoải mái.

Bước 2: Hít vào chậm và thật sâu.

Bước 3: Nín thở trong vài giây.

Bước 4: Ho mạnh 2 lần, lần đầu để long đờm, lần sau để đẩy đờm ra ngoài.

Bước 5: Hít vào chậm và nhẹ nhàng. Thở chúm mơi vài lần trước khi

lặp lại động tác ho.

2.2.2.4. Mức độ khó thở qua thang điểm khó thở mMRC trước và sau can

thiệp PHCN hơ hấp.

Thang điểm khó thở mMRC

Mứ



Mơ tả



c

0

1

2



Khó thở khi gắng sức, tập luyện

Khó thở khi đi nhanh trên đường bằng hoặc lên dốc thấp

Vì khó thở nên phải đi chậm hơn người cùng tuổi trên đường bằng



3



hoặc phải dừng lại để thở ngay cả khi đi một mình trên đường bằng.

Khó thở phải dừng lại sau khi đi bộ 100m (hoặc sau vài phút) trên



28



4



đường bằng.

Khó thở nhiều đến nỗi khơng thể rời khỏi nhà hoặc khó thở khi thay

quần áo.



2.2.2.5. Chất lượng cuộc sống qua thang điểm SGRQ trước và sau can thiệp

phục hồi chức năng hô hấp

Thang điểm SGRQ phiên bản tiếng Việt là một bảng gồm 15 câu hỏi, chia

làm 2 phần: phần 1 có 8 câu hỏi và phần 2 có 7 câu hỏi. Trong mỗi câu hỏi có

nhiều câu trắc nghiệm để khảo sát 3 lĩnh vực của chất lượng cuộc sống đó là

triệu chứng, khả năng vận động và ảnh hưởng đến đời sống của người bệnh:

 Lĩnh vực triệu chứng hô hấp gồm 8 câu hỏi thuộc phần 1 hỏi về ho,

khạc đờm, khò khè, khó thở, số lần bị đợt cấp trong năm.

 Lĩnh vực khả năng hoạt động thể chất gây ra khó thở hoặc bị giới hạn

vì khó thở, gồm câu hỏi 2 và 6 của phần 2 với 16 mục trắc nghiệm về những

hoạt động hàng ngày như mặc quần áo, leo dốc, làm việc nặng, chơi thể thao ...

 Lĩnh vực ảnh hưởng của GPQ đến đời sống của người bệnh gồm câu

1, 3, 4, 5 và 7 của phần 2 với 26 mục trắc nghiệm về ảnh hưởng của căn bệnh

đối với việc làm, vai trò của người bệnh trong gia đình và xã hội cũng như

mức độ hội nhập vào đời sống xã hội của người bệnh.

Chúng tôi sử dụng phần mềm dựa trên các công thức định sẵn:

Điểm lĩnh vực 1 = A x 100/655,2

Điểm lĩnh vực 2 = B x 100/1209,1

Điểm lĩnh vực 3 = C x 100/2117,8

Điểm tổng hợp = A + B + C/3989,4



29



Điểm của mỗi lĩnh vực thay đổi từ 0 đến 100, điểm càng cao cho thấy

chất lượng cuộc sống về khía cạnh sức khỏe của người bệnh càng kém. Sự

khác biệt 4 điểm là mức thay đổi có ý nghĩa về lâm sàng.

2.2.2.6. Làm nghiệm pháp đi bộ 6 phút, trước và sau phục hồi chức năng hô hấp

Nghiệm pháp đi bộ 6 phút

Chiều dài hành lang 30m, đánh dấu mỗi 3m. Người bệnh mặc quần áo thoải

mái, thuận tiện, không vận động mạnh hoặc gắng sức trong vòng 2h, sử dụng

thuốc men như thường lệ. Trước khi khởi hành nghỉ 10’ tại chỗ, đo Sp02, đo

nhịp tim. Hướng dẫn người bệnh đi dọc theo quãng đường đánh dấu, đi càng

nhanh càng tốt, mệt và khó thở đi chậm hoặc dừng lại. Học viên làm mẫu trước.

Ghi nhận khoảng cách đi bộ 6 phút bằng đếm số vòng đi nhân với 60m

rồi cộng với quãng đường cuối cùng.

Học viên sẽ tự đánh giá và phỏng vấn bệnh nhân bằng thang điểm khó

thở mMRC, bộ câu hỏi St George, nghiệm pháp đi bộ 6 phút.

2.2.2.7. Chức năng hô hấp: so sánh FEV1, FEV1/FVC, FVC trước và sau can

thiệp phục hồi chức năng hô hấp

Máy đo được cài đặt các điều kiện tiêu chuẩn tại Trung tâm hô hấp

Bệnh viện Bạch Mai, do các điều dưỡng viên được đào tạo về đo chức năng

hô hấp của trung tâm hô hấp bệnh viện Bạch Mai đo. Kỹ thuật đo theo

hướng dẫn của ATS.

Bệnh nhân được sử dụng các thuốc giãn phế quản như bình thường.



30



2.2.3. Sơ đồ nghiên cứu.

40 Bệnh nhân GPQ chẩn đoán

xác định bằng HRCT



Thu thập số liệu



Cận lâm sàng

Chụp HRCT

Đo chức năng hô

hấp

Nghiệm pháp đi bộ

6 phút



Lâm sàng:

Triệu chứng lâm

sàng

Tiền sử

Mạch, SpO2

mMRC



Phỏng vấn BN

bằng bộ câu hỏi

St George



Hướng dẫn BN và người nhà tập PHCNHH: Khi

nằm viện 3-5 ngày, và 8 tuần sau đó



31 BN hồn thành nghiên cứu



9 BN khơng hồn thành nghiên

cứu



Khám lại sau 8 tuần đánh giá các

chỉ số nghiên cứu



Kết luận theo mục tiêu nghiên

cứu



2 BN tử vong

1 BN lao phổi tiến triển

1BN nấm phổi

5 BN không quay lại khám



31



2.2.4. Cách thu thập và xử lý số liệu

- Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn được chọn vào nghiên cứu, được thăm

khám lâm sàng, cận lâm sàng ghi nhận đầy đủ thông tin vào bệnh án mẫu.

- Học viên hướng dẫn đối tượng nghiên cứu điền trực tiếp hoặc phỏng

vấn rồi điền thông tin vào bộ câu hỏi soạn sẵn.

- Đánh giá điểm CLCS - SK ở bệnh nhân GPQ bằng cách đối chiếu

thông qua bảng điểm chuẩn của thang đo SGRQ.

- Số liệu được nhập 2 lần xử lý theo chương trình SPSS 20.0, sử dụng

các phép toán so sánh hiệu quả trước sau điều trị T-Test, Wilcoxon, phép

toán hệ số tương quan 2 biến Student, phương trình hồi quy.

- Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p<0,05.

2.2.5. Biện pháp khống chế sai số

- Dùng biểu mẫu thống nhất để thu thập thơng tin.

- Các thơng tin về chẩn đốn và phân loại rõ ràng.

- Làm sạch số liệu trước khi xử lý.

- Khi nhập số liệu và xử lý được tiến hành 2 lần để đối chiếu kết quả.

2.2.6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu đã được hội đồng chấm đề cương trường Đại học Y Hà Nội

thông qua.

- Được sự đồng ý của bệnh nhân, sau khi nghe giải thích rõ ràng về nội

dung nghiên cứu bệnh nhân tự nguyện tham gia và hợp tác.

- Thông tin thu được đảm bảo giữ bí mật và chỉ phục vụ cho mục tiêu

nghiên cứu.

- Đảm bảo tính trung thực khách quan trong nghiên cứu.



32



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm lâm sàng của nhóm nghiên cứu

3.1.1. Phân loại đối tượng nghiên cứu theo giới

nam



nữ



48.40%



51.60%



Biểu đồ 3.1. Phân loại đối tượng nghiên cứu theo giới (n=31)

Nhận xét: tỉ lệ nam giới và nữ giới là tương đương nhau.

3.1.2. Phân loại đối tượng nghiên cứu theo tuổi



12.90%



9.70%



16.10%



32.30%



29.00%



≤ 45

Từ 46-55

Từ 56-65

Từ 66-75

>75



Biểu đồ 3.2. Phân loại đối tượng nghiên cứu theo tuổi (n=31)

Nhận xét: Tuổi trung bình là 61,84. Bệnh nhân ít tuổi nhất 26 tuổi, nhiều tuổi

nhất 82 tuổi. Bệnh nhân từ 55 tuổi trở xuống chiếm 25,8%, trên 55 tuổi chiếm

74,2%, tỉ lệ nhóm tuổi gặp nhiều nhất từ 56 đến 75 tuổi chiếm 61,3%.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Các chỉ tiêu nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×