Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sau quá trình điều trị tỷ lệ đái máu trong 24 giờ đầu là 57,7% và sau 2 tuần là 2,6%. Các bệnh nhân được tán sỏi không có biến chứng tăng huyết áp trong và sau tán sỏi. Chức năng thận trước và sau tán sỏi không có sự khác biệt.

Sau quá trình điều trị tỷ lệ đái máu trong 24 giờ đầu là 57,7% và sau 2 tuần là 2,6%. Các bệnh nhân được tán sỏi không có biến chứng tăng huyết áp trong và sau tán sỏi. Chức năng thận trước và sau tán sỏi không có sự khác biệt.

Tải bản đầy đủ - 0trang

77



Kết quả điều trị sỏi niệu quản cũng bị ảnh hưởng bởi mức độ cản quang

của sỏi. Nhóm sỏi cản quang kém có tỷ lệ sạch sỏi là 100% cao hơn tỷ lệ sạch

sỏi của nhóm cản quang mạnh và trung bình là 98% và 82,6% p< 0,001. Số

xung sử dụng trong tán sỏi cho nhóm bệnh nhân có sỏi cản quang mạnh cũng

nhiều hơn số xung sử dụng của nhóm sỏi cản quang trung bình và yếu có ý

nghĩa thống kê với p< 0,05. Như vậy sỏi cản quang càng mạnh thì tỷ lệ sạch sỏi

càng thấp và càng phải sử dụng nhiều xung tán hơn trong quá trình điều trị.

Chức năng thận trên phim chụp UIV cũng là một yếu tố quan trọng giúp

tiên lượng khả năng điều trị TSNCT thành cơng. Bệnh nhân có chức năng thận

xấu trên UIV có tỷ lệ sạch sỏi sau lần tán sỏi đầu tiên là 47,9% thấp hơn có ý

nghĩa thống kê với tỷ lệ sạch sỏi của các bệnh nhân có chức năng thận tốt

(77,8%) và trung bình (75,8% ) p = 0,032.Điều này cho thấy bệnh nhân có sỏi

niệu quản có chức năng thận xấu trên phim UIV sẽ có kết quả kém hơn những

bệnh nhân còn chức năng thận tốt.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. A. Hesse, E. Brändle, D. Wilbert và cộng sự (2003). Study on the

Prevalence and Incidence of Urolithiasis in Germany Comparing the

Years 1979 vs. 2000. European Urology, 44 (6), 709-713.

2. O. Yoshida và Y. Okada (1990). Epidemiology of Urolithiasis in Japan: A

Chronological and Geographical Study. Urologia Internationalis, 45 (2),

104-111.

3. Nguyễn Thị Kim Hoa (2006). Nghiên cứu dịch tễ học lâm sàng sỏi hệ tiết

niệu ở người lớn tại một số vùng thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế, Luận án tiến

sĩ Đại Học Y Huế.

4. Trần Văn Hinh (2013). Giải phẫu hệ tiết niệu. Các phương pháp chẩn đoán

và điều trị bệnh sỏi tiết niệu, Nhà xuât bản Y học, Hà Nội, 9-24.

5. Nguyễn Văn Huy (2006). Thận và niệu quản. Giải Phẫu Người, Nhà xuất

bản Y Học Hà Nội, 281-290.

6. G. M. Preminger, H.-G. Tiselius, D. G. Assimos và cộng sự (2007). 2007

Guideline for the Management of Ureteral Calculi. The Journal of

Urology, 178 (6), 2418-2434.

7. A. Randall (1937). THE ORIGIN AND GROWTH OF RENAL CALCULI.

Annals of Surgery, 105 (6), 1009-1027.

8. H.-J. Chung, H. M. Abrahams, M. V. Meng và cộng sự (2007). Theories of

Stone Formation. Urinary Stone Disease: The Practical Guide to Medical

and Surgical Management, Humana Press, Totowa, NJ, 55-68.

9. Ngô Gia Hy (1980). Sỏi cơ quan tiết niệu. Niệu Học, Nhà xuát bản Y học,

Hà Nội, Tập 1, 50-146.

10. Lê Đình Khánh (2005). Thành phần hóa học sỏi tiết niệu qua phân tích 56

trường hợp tại Huế. Y học thực hành, 503 (2), 42-44.

11. G. C. Curhan (2007). Epidemiology of Stone Disease. The Urologic

clinics of North America, 34 (3), 287-293.



12. E. N. Taylor, M. J. Stampfer và G. C. Curhan (2005). Obesity, weight

gain, and the risk of kidney stones. JAMA, 293 (4), 455-462.

13. H. Kramer và G. Curhan (2002). The association between gout and

nephrolithiasis: The National Health and Nutrition Examination Survey

III, 1988-1994,

14. E. N. Taylor, M. J. Stampfer và G. C. Curhan (2005). Diabetes mellitus

and the risk of nephrolithiasis. Kidney International, 68 (3), 1230-1235.

15. L. Borghi, T. Schianchi, T. Meschi và cộng sự (2002). Comparison of Two

Diets for the Prevention of Recurrent Stones in Idiopathic Hypercalciuria.

New England Journal of Medicine, 346 (2), 77-84.

16. R. D. Jackson, A. Z. LaCroix, M. Gass và cộng sự (2006). Calcium plus

Vitamin D Supplementation and the Risk of Fractures. New England

Journal of Medicine, 354 (7), 669-683.

17. G. C. Curhan, W. C. Willett, E. B. Rimm và cộng sự (1996). Prospective

Study of Beverage Use and the Risk of Kidney Stones. American Journal

of Epidemiology, 143 (3), 240-247.

18. Đỗ Gia Tuyển (2012). Sỏi Tiết Niệu. BỆNH HỌC NỘI KHOA, Nhà xuất

bản Y học, Hà Nội, Tập 1, 356-368.

19. J. Jendeberg, H. Geijer, M. Alshamari và cộng sự (2017). Size matters:

The width and location of a ureteral stone accurately predict the chance of

spontaneous passage. European Radiology, 27 (11), 4775-4785.

20. C. Türk, A. Petřík, K. Sarica và cộng sự (2016). EAU Guidelines on

Diagnosis and Conservative Management of Urolithiasis. European

Urology, 69 (3), 468-474.

21. Trần Văn Hinh (2013). Chiến lược điều trị sỏi tiết niệu. Các phương pháp

chẩn đoán và điều trị sỏi tiết niệu, Nhà Xuất Bản Y Học, Hà Nội, 140148.

22. M. L. Stoller (2007). Urinary Stone Disease. Smith's General Urology, 17,

McGraw-Hill Professional, 246-277.



23. Trần Văn Hinh (2013). Điều trị sỏi thận bằng phương pháp tán sỏi ngồi

cơ thể. Các phương pháp chẩn đốn và điều trị bệnh sỏi tiết niệu, Nhà

xuất bản Y học, Hà Nội, 278-309.

24. A. Srivastava, T. Sinha, S. C. Karan và cộng sự (2006). Assessing the

efficiency of extracorporeal shockwave lithotripsy for stones in renal units

with impaired function: a prospective controlled study. Urological

Research, 34 (4), 283-287.

25. Lưu Huy Hoàng (2003). Nghiên cứu kỹ thuật, chỉ định và kết quả điều trị

sỏi niệu quản bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể, Luận Văn tốt

nghiệp bác sỹ chuyên khoa II, Đại Học Y Hà Nội.

26. P. Tomescu, A. Pănuş, G. Mitroi và cộng sự (2009). Assessment of

Extracorporeal Shock Wave Lithotripsy (ESWL) Therapeutic Efficiency

in Urolithiasis. Current Health Sciences Journal, 35 (1), 40-43.

27. Y. M. Tan, S. K. Yip, T. W. Chong và cộng sự (2002). Clinical Experience

and Results of ESWL Treatment for 3093 Urinary Calculi with the Storz

Modulith SL 20 Lithotripter at the Singapore General Hospital.

Scandinavian Journal of Urology and Nephrology, 36 (5), 363-367.

28. A. Neisius, J. Wöllner, C. Thomas và cộng sự (2013). Treatment efficacy

and outcomes using a third generation shockwave lithotripter. BJU

International, 112 (7), 972-981.

29. Ngô Trung Kiên (2013). Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản bằng tán

sỏi ngoài cơ thể tại khoa tiết niệu bệnh viện Xanh Pôn Hà Nội. Y học thực

hành, 859 (2), 150-152.

30. Lê Danh Vinh (2016). Kết quả điều trị sỏi thận tiết niệu tại bệnh viện

Bạch Mai, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa II, Đại Học Y Hà Nội.

31. Phạm Xuân Thành (2012). Nghiên cứu điều trị sỏi niệu quản bằng

phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể tại bệnh viện tỉnh Hải Dương, Luận án

Tiến sỹ Y học, Học Viện Quân Y.

32. Trà Anh Duy, Nguyễn Văn Ân,Vũ Lê Chuyên (2011). Vai trò của phương

pháp tán sỏi ngồi cơ thể trong điều trị sỏi niệu quản đoạn lưng. Y học TP.

Hồ Chí Minh, 15 (3), 130-135.



33. A. Skolarikos, G. Alivizatos và J. de la Rosette Extracorporeal Shock

Wave Lithotripsy 25 Years Later: Complications and Their Prevention.

European Urology, 50 (5), 981-990.

34. C. S. Ng, G. J. Fuchs và S. B. Streem (2007). Extracorporeal Shockwave

Lithotripsy Patient Selection and Outcomes. Urinary Stone Disease: The

Practical Guide to Medical and Surgical Management, Humana Press,

Totowa, NJ, 555-569.

35. M. Salman, A. A. Al-Ansari, R. A. Talib và cộng sự (2007). Prediction of

success of extracorporeal shock wave lithotripsy in the treatment of

ureteric stones. International Urology and Nephrology, 39 (1), 85-89.

36. J. S. Wolf, Jr. Treatment Selection and Outcomes: Ureteral Calculi.

Urologic Clinics, 34 (3), 421-430.

37. T. Nakasato, J. Morita và Y. Ogawa (2015). Evaluation of Hounsfield

Units as a predictive factor for the outcome of extracorporeal shock wave

lithotripsy and stone composition. Urolithiasis, 43 (1), 69-75.

38. A. El-Assmy, A. R. El-Nahas, R. F. Youssef và cộng sự (2007). Impact of

the degree of hydronephrosis on the efficacy of in situ extracorporeal

shock-wave lithotripsy for proximal ureteral calculi. Scandinavian

Journal of Urology and Nephrology, 41 (3), 208-213.

39. E. Anuurad, K. Shiwaku, A. Nogi và cộng sự (2003). The New BMI

Criteria for Asians by the Regional Office for the Western Pacific Region

of WHO are Suitable for Screening of Overweight to Prevent Metabolic

Syndrome in Elder Japanese Workers. Journal of Occupational Health, 45

(6), 335-343.

40. S. K. Fernbach, M. Maizels và J. J. Conway (1993). Ultrasound grading of

hydronephrosis: Introduction to the system used by the society for fetal

urology. Pediatric Radiology, 23 (6), 478-480.

41. M. S. Krishnamurthy, Ferucci, P.G., Sankey, N., & Chandhoke, P.S.

(2005). Is stone radiodensity a useful parameter for predicting outcome of

extracorporeal shockwave lithotripsy for stones < or = 2 cm? .



International braz j urol : official journal of the Brazilian Society of

Urology, 31 1, 3-8.

42. R. B. Dyer, M. Y. M. Chen và R. J. Zagoria (2001). Intravenous

Urography: Technique and Interpretation. RadioGraphics, 21 (4), 799824.

43. E3000 - Operating Manual - SW6X400D (2011). Medispec lithotripter

econolith model 3000 (E3000). Operating Mannual for Fragmentation

of stones,

44. T. Yagisawa, F. Ito, Y. Osaka và cộng sự (2001). THE INFLUENCE OF

SEX HORMONES ON RENAL OSTEOPONTIN EXPRESSION AND

URINARY CONSTITUENTS IN EXPERIMENTAL UROLITHIASIS.

The Journal of Urology, 166 (3), 1078-1082.

45. Trần Văn Hinh (2013). Chẩn đoán sỏi tiết niệu. Các phương pháp chẩn

đoán và điều trị bệnh sỏi tiết niệu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 58-64.

46. Trịnh Tùng (2010). Nghiên cứu điều trị sỏi niệu quản bằng phương pháp

tán sỏi ngoài cơ thể kết hợp với bài thuốc thạch kim thang, Luận văn thạc

sỹ y học, Học viện Quân Y.

47. Nguyễn Việt Cường (2010). Nghiên cứu chỉ định kỹ thuật và kết quả điều

trị sỏi thận bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể, Luận án tiến sỹ Y

Học, Học Viện Quân Y.

48. F. C. M. Torricelli, A. Danilovic, F. C. Vicentini và cộng sự (2015).

Extracorporeal shock wave lithotripsy in the treatment of renal and

ureteral stones. Revista da Associaỗóo Mộdica Brasileira, 61, 65-71.

49. Lờ ỡnh Nguyờn (2012). Kết quả điều trị sỏi niệu quản 1/3 trên bằng

phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể tại bệnh viện TƯQĐ 108. Y học TP. Hồ

Chí Minh, 16 (3), 313-317.

50. Nguyễn Văn Trọng (2006). So sánh phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể với

phương phán tán sỏi qua nội soi niệu quản trong điều trị sỏi niệu quản

1/3 dưới, Luân văn thạc sĩ Y học, Đại Học Y Hà Nội.



51. T. Yamashita, S. Umeda và T. Matsushita (1996). EXTRACORPOREAL

SHOCK WAVE LITHOTRIPSY FOR URETERAL STONE USING A

PIEZOELECTRIC LITHOTRIPTOR

Usefulness of Treatment on an Outpatient Clinic. The Japanese Journal of

Urology, 87 (7), 973-976.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sau quá trình điều trị tỷ lệ đái máu trong 24 giờ đầu là 57,7% và sau 2 tuần là 2,6%. Các bệnh nhân được tán sỏi không có biến chứng tăng huyết áp trong và sau tán sỏi. Chức năng thận trước và sau tán sỏi không có sự khác biệt.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×