Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
U xơ dưới niêm mạc có 1 trường hợp chiếm 0,4%.

U xơ dưới niêm mạc có 1 trường hợp chiếm 0,4%.

Tải bản đầy đủ - 0trang

35



70

60

50

40

66



30

20

10



18.3

8.4



3.4



0



N







TC

B

o



t

Cắ



pe

ly

o

P



n



n

c





0.4





6



nh

Si



th



1.1



iết

Cắ



á

tv



ch



C

BT

g

ơn

kh



ca



h

nt



p

iệ



Biểu đồ 3.4. Các thủ thuật can thiệp qua soi BTC

Nhận xét:

- Khơng can thiệp có 173 trường hợp chiếm tỷ lệ 66%.

- Gỡ dính có 48 trường hợp chiếm tỷ lệ 18,3 %.

- Cắt polype có 22 trường hợp chiếm tỷ lệ 8,4%.

- Sinh thiết có 6 trường hợp chiếm tỷ lệ 2,3%.

- Nạo BTC có 9 trường hợp chiếm tỷ lệ 3,4%.

- Cắt vách có 3 trường hợp chiếm tỷ lệ 1,1%.

- Bóc nhân xơ có 1 trường hợp chiếm tỷ lệ 0,4%



Gỡ







nh



BT



C



36



120

99.6



100



80



60



40



20

0.4



0

Khơng tai biến



thùng



Biểu đồ 3.5. Tai biến soi buồng tử cung

Nhận xét:

- Khơng tai biến có 261 trường hợp chiếm tỷ lệ 99,6%.

- Thủng tử cung có 01 trường hợp chiếm tỷ lệ 0,4%.

Bảng 3.7. Dùng kháng sinh

Dùng kháng sinh



Khơng

Tổng số



n

261

1

262



%

99,6

0,4

100



Nhận xét:

- Dùng kháng sinh có 261 trường hợp chiếm tỷ lệ 99,6%.

- Không dùng kháng sinh có 01 trường hợp chiếm tỷ lệ 0,4%.



37



17.2



< 3 ngày

> 3 ngày



82.8



Biểu đồ 3.6. Thời gian nằm viện

Nhận xét:

- Thời gian nằm viện từ 3 ngày trở xuống có 217 trường hợp chiếm tỷ lệ 82,8%.

- Thời gian nằm viện từ 4 đến 5 ngaỳ có 45 trường hợp chiếm tỷ lệ 17,%.

3.2. Nhận xét hình ảnh Xquang, siêu âm với soi Buồng tử cung

3.2.1. Nhận xét kết quả hình ảnh X quang so với soi buồng tử cung

Bảng 3.8. Kết quả chụp X quang bờ không đều với soi buồng tử cung

XQ

Soi buồng TC

Bình thường

Q sản NMTC

Tổng



Bờ khơng đều

n

1

2

3



%

33,3

66,7

100



Nhận xét:

- Trong 3 trường hợp XQ bờ không đều, khi soi buồng tử cung kết

quả bình thường chiếm tỷ lệ là 33,3%, quá sản niêm mạc tử cung chiếm tỷ

lệ 66,7%.



38



Bảng 3.9. Kết quả chụp X quang hình khuyết với soi buồng tử cung

XQ



Hình khuyết



Soi buồng TC

Dính buồng TC

Polype NMTC

Vách ngăn

Tổng

Nhận xét:



n

7

2

2

11



%

63,3

18,2

18,2

100



- Trong 11 trường hợp chụp Xquang BTC hình khuyết khi soi BTC kết

quả cho thấy:

- Có 7 trường hợp dính BTC chiếm tỷ lện 63,3%, polype niêm mạc tử

cung có 2 trường hợp chiếm tỷ lện 18,2%, vách ngăn TC có 2 trường hợp

chiếm tỷ lện 18,2%

Bảng 3.10. Kết quả chụp X quang dính buồng tử cung

với soi buồng tử cung

XQ



Dính buồng tử cung



Soi buồng TC

Bình thường

Q sản NMTC

Dính buồng TC

Polype NMTC

Tổng



n

3

2

29

2

36



%

8,2

5,6

80,6

5,6

100



Nhận xét:

Trong 36 trường hợp chụp XQ là dính BTC, khi soi BTC, kết quả cho thấy:

- Dính BTC chiếm tỷ lệ cao nhất, 80,6%.

- Bình thường chiếm 8,2%, quá sản NMTC chiếm 5,6%, polype chiếm 5,6%.

Bảng 3.11. Kết quả chụp X quang bình thường với soi buồng tử

cung



39



XQ



Bình thường



Soi buồng TC

Bình thường

Q sản NMTC

Dính buồng TC

Polype NMTC

U xơ dưới niêm mạc

Tổng



n

165

13

11

20

1

210



%

78,6

6,2

5,2

9,5

0,5

100



Nhận xét:

Trong 210 trường hợp chụp XQ là bình thường thì kết quả soi BTC cho thấy:

- BTC bình thường chiếm tỷ lệ cao nhất 78,6%.

- Có đến 20% là polype niêm mạc tử cung.

3.2.2. Nhận xét kết quả siêu âm và soi buồng tử cung

Bảng 3.12. Kết quả siêu âm polype NMTCvới soi buồng tử cung

Siêu âm



Polype NMTC



Soi buồng TC

Polype NMTC

Tổng



n

3

3



%

100

100



Nhận xét:

Trong 3 trường hợp siêu âm là polype niêm mạc tử cung thì kết quả soi

BTC cho thấy có 3 trường hợp là polype niêm mạc tử cung chiếm tỷ lệ 100%.

Bảng 3.13. Kết quả siêu âm bình thường với soi Buồng tử cung

Siêu âm

Soi buồng TC

Bình thường



Bình thường

n



%



169



65,3



40



Q sản NMTC



17



6,6



Polype NMTC

Dính buồng TC

U xơ TC

Vách ngăn

Tổng



21

48

1

3

259



8,1

18,5

0,4

1,2

100



Nhận xét:

Trong 259 trường hợp siêu âm BTC là bình thường, kết quả soi BTC kết

quả cho thấy:

- Có 65,3% trường hợp bình thường

- Có 18,5% trường hợp dính BTC, 8,1% trường hợp polype

NMTC

Trong số 36 bệnh nhân được làm mô bệnh học sau soi buồng tử cung

và siêu âm, tơi thực hiện thuật tốn thống kê so sánh độ nhạy, độ đặc hiệu, giá

trị chẩn đoán dương tính và giá trị chẩn đốn âm tính của soi buồng tử cung

và siêu âm đối chiếu với mô bệnh học. Kết quả thu được như sau:



41



Bảng 3.14. Kết quả chẩn đoán polype buồng TC qua siêu âm đối

chiếu với mơ bệnh học

Mơ bệnh học

Siêu âm



Khơng

Tổng

Nhận xét:







Khơng



Tổng



3

13



0

20



3

33



16



20



36



- Trong 16 trường hợp có kết quả mơ bệnh học là polype niêm mạc tử cung

thì siêu âm phát hiện được 3 trường hợp, độ nhạy của siêu âm trong chẩn đoán

polype NMTC là 18,7% (3/16); trong 20 trường hợp chẩn đoán mô bệnh học

không phải là polype niêm mạc tử cung siêu âm không phát hiện được polype

niêm mạc tử cung là 20 trường hợp, độ đặc hiệu là 100% (20/20); giá trị chẩn

đốn dương tính là 100% (3/3) và giá trị chẩn đốn âm tính là 55,5% (20/36).

Bảng 3.15. Kết quả chẩn đoán polype buồng TC qua soi buồng TC

đối chiếu với mơ bệnh học

Mơ bệnh học







Khơng



Tổng



Soi buồng TC



Khơng



15

0



9

12



24

12



Tổng



15



21



36



Nhận xét:

- Trong 15 trường hợp có kết quả mơ bệnh học là polype niêm mạc tử

cung thì soi Buồng tử cung phát hiện được 15 trường hợp, độ nhạy của soi

BTC trong chẩn đoán polype NMTC là 100% (15/15); Trong 21 trường hợp

có kết quả mơ bệnh học khơng là polype niêm mạc tử cung thì siêu âm phát

hiện được 12 trường hợp không phải là polyp niêm mạc tử cung, độ đặc hiệu

là 57,1% (12/21); giá trị chẩn đoán dương tính là 62,5% (15/24) và giá trị

chẩn đốn âm tính là 100% (12/12).



42



Bảng 3.16. Kết quả chẩn đoán u xơ TC qua soi buồng tử cung

đối chiếu với mô bệnh học

Mơ bệnh học

Soi BTC



Khơng

Tổng

Nhận xét:







Khơng



Tổng



1

1



0

34



1

35



2



34



36



- Trong 2 trường hợp có kết quả mô bệnh học là u xơ dưới niêm mạc

niêm mạc tử cung thì soi Buồng tử cung phát hiện được 1 trường hợp là u xơ

dưới niêm mạc, độ nhạy của soi BTC trong chẩn đoán u xơ tử cung là 50%

(1/2); độ đặc hiệu là 100% (34/34); giá trị chẩn đốn dương tính là 100%

(1/1) và giá trị chẩn đốn âm tính là 97% (34/35).

Bảng 3.17. Kết quả chẩn đoán quá sản NMTC qua soi buồng tử cung đối

chiếu với mơ bệnh học

Mơ bệnh học

Soi BTC



Khơng

Tổng

Nhận xét:







Khơng



Tổng



4

2

6



13

17

30



17

19

36



- Trong 6 trường hợp có kết quả mơ bệnh học là quá sản niêm mạc tử

cung thì soi Buồng tử cung phát hiện được 4 trường hợp quá sản nội mach tử

cung, độ nhạy của soi BTC trong chẩn đoán quá sản nội mạc tử cung là 66,7%

(4/6); độ đặc hiệu là 56,6% (17/30); giá trị chẩn đốn dương tính là 23,5%

(4/17) và giá trị chẩn đốn âm tính là 89,4% (17/19).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

U xơ dưới niêm mạc có 1 trường hợp chiếm 0,4%.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×