Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

33



3.1.3. Mức độ khó thở của người bệnh theo thang điểm mMRC

35%

30%

25%

20%

15%

10%

5%

0%



32.30%



29.00%

19.40%



0



19.40%



1



2



3



0.00%

4



mMRC



Biểu đồ 3.3. Mức độ khó thở của người bệnh theo thang điểm mMRC

(n=31)

Nhận xét: Phân bố mức độ khó thở trong nghiên cứu là khác nhau, chủ yếu là

khó thở mMRC 0 và mMRC 2, khơng có mMRC 4.

3.1.4. Chỉ số khối cơ thể BMI

60.00%

50.00%

40.00%

30.00%



54.80%



20.00%

25.80%

16.10%



10.00%



3.20%

0.00%



BMI



<18,5



18,5-22.9



23-24,9



>24,9



Biểu đồ 3.4. Chỉ số khối cơ thể của bệnh nhân (n=31)

Nhận xét: Chỉ số khối cơ thể trung bình 20,1 kg/m 2, người gầy nhất 13,4

kg/m2; người béo nhất 26,7 kg/m2, 25,8% bệnh nhân thiếu cân; 19,3% bệnh

nhân thừa cân.



34



3.1.5. Tiền sử bệnh

LAO PHỔI



12.9%



HC XOANG PQ



19.4%



HPQ



25.8%



GPQ



32.3%



COPD



45.2%



0.0% 5.0% 10.0% 15.0% 20.0% 25.0% 30.0% 35.0% 40.0% 45.0% 50.0%



Biểu đồ 3.5: Tiền sử bệnh nhân (n=31)

Nhận xét: Trong nghiên cứu bệnh GPQ có liên quan cao nhất với bệnh nhân

COPD, gặp ít nhất ở bệnh nhân lao phổi.



3.1.6. Tiền sử hút thuốc lá

Bảng 3.1. Tiền sử hút thuốc lá (n=31)

Bao/năm

0

10

20

40

50



n

21

1

5

3

1



%

67,7%

3,2%

16,1%

9,7%

3,2%



Nhận xét: 67,7% bệnh nhân khơng có tiền sử hút thuốc lá, 30% bệnh nhân có

tiền sử hút thuốc lá >20 bao/năm.



3.1.7. Số ngày nằm viện của nhóm bệnh nhân



35



25

20

15

9



10

5

0



1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31



Biểu đồ 3.6. Số ngày nằm viện của nhóm bệnh nhân nghiên cứu (n=31)

Nhận xét: Số ngày nằm viện trung bình của nghiên cứu là 11,32±3,6 ngày,

trong đó ít nhất là 5 ngày, nhiều nhất 22 ngày.

3.1.8. Tổn thương phổi trên CTscanner

67.70%



32.30%



1 bên



2 bên



Biểu đồ 3.7. Tổn thương phổi trên CT (n=31)

Nhận xét: Tổn thương phổi cả hai bên (67,7%) trên phim CT scanner ngực

nhiều gấp 2 lần so với tổn thương một bên phổi (32,3%).



3.1.9. Lý do vào viện



36



n



Tỷ lệ %

74.2



67.7

48.4



23



21



15



22.6

7



Sốt



Khó thở



Ho có đờm



2



Cả 3



6.5



Khác



Biểu đồ 3.8. Lý do vào viện (n=31)

Nhận xét: Có 74,2% bệnh nhân vào viện vì ho có đờm nhiều, 67,7% vào viện

vì khó thở, trong đó có 22,6% vào viện vì có cả 3 triệu chứng sốt, khó thở, ho

có đờm.

3.2. Phân tích kết quả sau can thiệp phục hời chức năng hơ hấp 8 tuần

3.2.1. Kết quả trên triệu chứng khó thở sau can thiệp

Bảng 3.2. So sánh sự thay đổi mức độ khó thở mMRC

n=31

mMRC



Trước



Sau



0



n

9



%

29.0



n

13



%

41.9



1



6



19.4



8



25.8



2

3



10

6



32.3

19.4



6

4



19.4

12.9



p



0,001



Nhận xét: Bảng điểm cho thấy điểm mMRC của nhóm can thiệp giảm,

mMRC mức độ 3 giảm từ 19,4% xuống còn 12,9%, mMRC 0 tăng từ 29% lên

41,9% trước và sau can thiệp, sự thay đổi có ý nghĩa thống kê với p:0.001

3.2.2. Kết quả trên chỉ số nhịp tim

Bảng 3.3. Hiệu quả trên chỉ số nhịp tim (n=31)

Trước



Sau



p



37



Trước

Trước

Sau nghiệm

Sau nghiệm

nghiệm pháp

nghiệm

pháp 6 phút

pháp 6 phút

6 phút

pháp 6 phút

Nhịp tim

90 ± 13

100 ± 24

88 ± 12

103 ± 16



0,338



Nhận xét: Qua bảng điểm cho thấy sự thay đổi nhịp tim trước và sau phục hồi

chức năng hô hấp 8 tuần khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

3.2.3. Kết quả lên chức năng hô hấp



p>0,05

57.9



59.7



SAU

58



44



FVC



TRƯỚC



59.6



46



FEV1



FEV1/FVC



Biểu đồ 3.9. Sự thay đổi của chức năng hô hấp sau can thiệp (n=27)

Nhận xét: Trước và sau can thiệp 8 tuần sự khác nhau về chỉ số FVC, FEV1,

FEV1/FVC khơng có ý nghĩa thống kê, p > 0,05.

3.2.4. Hiệu quả lên khả năng vận động bằng nghiệm pháp đi bộ 6 phút

Bảng 3.4. Khoảng cách đi bộ 6 phút

Khoảng cách đi bộ 6 phút ( mét )

n



Trước



Sau



Chênh



p



31



289,8 ± 91,2



337,1 ± 94



47,4 ± 53,8



0,000



Nhận xét: Kết quả cho thấy sau phục hồi chức năng hô hấp 8 tuần KC6p tăng

lên trung bình 47 mét, sự thay đổi này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

3.3. Phân tích các mối tương quan

3.3.1. Mối liên quan giữa tuổi và khoảng cách đi bộ 6 phút



38



Bảng 3.5. Mối liên quan giữa tuổi và khoảng cách đi bộ 6 phút

Trước

n=31



Tuổi

Phương trình

tương quan



Sau



Khoảng cách đi bộ 6 phút Khoảng cách đi bộ 6 phút

p



r



p



R



0,083



-0,316



0,032



-0,387



kc6p = -2 x tuổi+416,5



kc6p = -2,6 x tuổi+497,7



Nhận xét: Khơng có sự liên quan chặt chẽ giữa tuổi và khoảng cách đi bộ 6

phút trước can thiệp p>0,05, nhưng sau can thiệp 8 tuần có sự tương quan

chặt giữa tuổi và khoảng cách đi bộ 6 phút p<0,05.

3.3.2. Mối liên quan giữa chức năng hô hấp và khoảng cách đi bộ 6 phút

Bảng 3.6. Mối liên quan giữa chức năng hô hấp và khoảng

cách đi bộ 6 phút

Trước(n=31)



Chức năng

hô hâp



TB



KC đi bộ

6 phút



Sau(n=27)

p



TB



KC đi bộ

6 phút



P



FVC (lít)



1,56±0,53



0,065 1,66±0,53



0,008



FEV1 (lít)



0,91±0,37 289,7±91,



0,133 0,96±0,41 337,1±94,



0,015



0,635



0,719



FEV1/FVC% 59,7±11,8 3



59,6±12 4



Nhận xét: Trước can thiệp khơng có sự tương quan chặt giữa FEV1(lít),

FVC(lít) với khoảng cách đi bộ 6 phút với p>0,05, còn sau can thiệp 8 tuần

thì FEV1 và FVC liên quan tuyến tính với khoảng cách đi bộ 6 phút với

p<0,05.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×