Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Một số tác dụng không mong muốn khi điều trị ngộ đốc cấp methanol bằng ethanol đường uống

Một số tác dụng không mong muốn khi điều trị ngộ đốc cấp methanol bằng ethanol đường uống

Tải bản đầy đủ - 0trang

77



KIẾN NGHỊ

Phác đồ ethanol đường uống có hiệu quả trong ngộ độc cấp methanol,

đạt được nồng độ mục tiêu ở phần lớn bệnh nhân, chỉ có một số tác dụng

khơng mong muốn chấp nhận được, nên được phổ biến áp dụng ở các bệnh

viện cơ sở để bệnh nhân ngộ độc cấp methanol có thể được điều trị sớm giúp

tăng khả năng cứu sống người bệnh.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

X1.



Phạm Như Quỳnh, Lê Đình Tùng, Hà Trần Hưng. (2017). Hiệu quả

của thẩm tách máu kéo dài trong điều trị bệnh nhân ngộ độc cấp

methanol. Tạp chí Sinh lý học Việt Nam, 21(3), 13-20.



2.



Lương Mạnh Hưng, Lê Đình Tùng, Hà Trần Hưng. (2017). So sánh

đặc điểm toan chuyển hóa ở bệnh nhân ngộ độc cấp methanol và

ethanol. Tạp chí Sinh lý học Việt Nam, 21(3), 7-12



3.



Nguyễn Đàm Chính, Lê Đình Tùng, Hà Trần Hưng. (2016) . Đặc

điểm cận lâm sàng chính của bệnh nhân ngộ độc cấp methanol.

Tạp chí Sinh lý học Việt Nam, 20(1), 10-16.



4.



Nguyễn Đàm Chính, Hà Trần Hưng. (2016) . Hiệu quả điều trị lọc

máu ở bệnh nhân ngộ độc cấp methanol. Tạp chí nghiên cứu y học,

101(3), 134-142.



5.



Nguyễn Đàm Chính, Hà Trần Hưng. (2016). Nhận xét kết quả điều

trị bệnh nhân ngộ độc cấp methanol tại Trung tâm chống độc

bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí nghiên cứu y học, 440(1), 29-33.



6.



Nguyễn Đàm Chính, Vũ Xuân Nghĩa, Hà Trần Hưng. (2016). Đặc

điểm cận lâm sàng chính của bệnh nhân ngộ độc cấp methanol.

Tạp chí Y dược học quân sự, 41(4), 172-177.



7.



Nguyễn Đàm Chính, Hà Trần Hưng. (2015). Đặc điểm khí máu và

áp lực thẩm thấu ở bệnh nhân ngộ độc cấp methanol tại Trung

tâm chống độc bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Sinh lý học Việt Nam,

19(3), 34-40.



8.



Zakhazov S, et al. (2015). Fluctuations in serum ethanol concentration in

the treatment of acute methanol poisoning: a prospective study of 21

patients. Biomed Pap Med Fac Univ Palacky Olomouc Czech Repub, 159



9.



Beatty L, et al. (2013). A Systematic Review of Ethanol and

Fomepizole Use in Toxic Alcohol Ingestions. Emergency Medicine

International, Article ID 63805



10.



McMartin K, Jacobsen D, Hovda K.E. (2015). Antidotes for

poisoning by alcohols that form toxic metabolites, British Journal of

Clinical Pharmacology.



11.



Wedge M.K, et al. (2012). The safety of ethanol infusions for the

treatment of methanol or ethylene glycol intoxication: an

observational study, Canadian Association of Emergency Physicians

CJEM, 14(5), 283-289.



12.



Lee C.Y, et al, (2014). Risk factors for mortality in Asian Taiwanese

patients with methanol poisoning. Ther Clin Risk Manag, 10, 61-7.



13.



Sefidbakht S, Rasekhi A.R, Kamali K, Borhani H.A, Salooti A,

Meshksar A, et al. (2007). Methanol poisoning: acute MR and CT

findings in nine patients, Neuroradiology, 49(5), 427-35.



14.



Brahmi N, Blel Y, Abidi N, Kouraichi N, et al. (2007). Methanol

poisoning in Tunisia: report of 16 cases, Clinal Toxicology ,45(6), 717-20



15.



Barceloux D.G, et al. (2002). American Academy of Clinical

Toxicology practice guidelines on the treatment of methanol poisoning.

J Toxicol Clin Toxicol, 40(4), 415-46.



16.



Institute M. (2014). Methanol Basics.

http://www.methanol.org/Methanol-Basics.aspx



17.



Organization W.H, (2014). Methanol posioning outbreaks.



18.



Bronstein A.C, et al. (2008). Annual Report of the American Association

of Poison Control Centers' National Poison Data System (NPDS): 25th

Annual Report. Clin Toxicol (Phila), 46(10), 927-1057.



19.



Kruse J.A, (2012). Methanol and Ethylene Glycol Intoxication.



20.



Zakharov S, et al, (2014). Czech mass methanol outbreak 2012:

epidemiology, challenges and clinical features. Clin Toxicol (Phila),

52(10), 1013-24.



21.



Rostrup M, et al, (2016). The Methanol Poisoning Outbreaks in Libya

2013 and Kenya 2014. PLoS One, 11(3), 152-676.



Available



from:



22.



Winchester J.F, (2014) Methanol, Isopropyl Alcohol, Higher Alcohols,

Ethylen Glycol, Cellosolves, Acetone and Oxalate. Clinical

management of poisoning and drug overdose 3rd edition. 35, 491-505.



23.



Lewis R, Goldfrank, Flomenbaum N.E, (2008). Toxic alcohols.

Toxicologic Emergency 6th edition, 64, 1051-1070.



24.



Jacobsen D, Martin K.M, (2014), Methanol and Formaldehyd

poisoning. Critical Care Toxicology, 895-901.



25.



Kute V.B, et al, (2012). Hemodialysis for methyl alcohol poisoning: a

single-center experience. Saudi J Kidney Dis Transpl, 23(1), 37-43.



26.



Goodman J.W, Goldfarb D.S, (2006). The role of continuous renal

replacement therapy in the treatment of poisoning. Semin Dial, 19(5), 4027.



27.



Girault C, et al, (1999). Fomepizole (4-methylpyrazole) in fatal

methanol poisoning with early CT scan cerebral lesions. J Toxicol Clin

Toxicol, 37(6), 777-80.



28.



Micromedex, Methanol poisoning.

Thomsonhc.com/micromedex2/librarian/PDFdefaultActionId/evidence

expert.Int, 2012, 1-96.



29.



De Brabander N, et al (2005). Fomepizole as a therapeutic strategy in

paediatric methanol poisoning. A case report and review of the

literature. Eur J Pediatr, 164(3), 158-61.



30.



Brent J, (2010). Fomepizole for the treatment of pediatric ethylene and

diethylene glycol, butoxyethanol, and methanol poisonings. Clin

Toxicol, 48(5), 401-6.



31.



Sivilotti M.L.A, (2003). Ethanol, isopropanolol and methanol

poisoning. Medical Toxicology, 191, 1211-1223.



32.



Smith S.R, Smith S.J, Buckley B.M, (1981). Combined formate and

lactate acidosis in methanol poisoning. The Lancet, 2(8258):1295-6.



33.



Abrishami M, Khalifeh M, and Shoayb M, (2011). Therapeutic effects

of high-dose intravenous prednisolone in methanol-induced toxic optic

neuropathy. J Ocul Pharmacol Ther, 27(3), 261-3.



35.



Dethlefs R, Naraqi S, (1987). Ocular manifestations and complications of

acute methyl alcohol intoxication. Med J Aust, 2(10), 483-5.



36.



Ten Bokkel Huinink D, P.H. de Meijer, and A.E. Meinders, (1995) Osmol

and anion gaps in the diagnosis of poisoning. Neth J Med, 46(2), 57-61.



37.



AlirezaNoroozi H.H.M, (2009), Clinical Guideline for treatment of

Methanol Poisoning.



38.



Deanna McMahon K.W, Shane Winstead, (2009). Ethylene Glycol and

Methanol Poisoning Treatment.



39.



Rietjens S.J, D.W. de Lange, and J. Meulenbelt, (2014). Ethylene

glycol or methanol intoxication: which antidote should be used,

fomepizole or ethanol? Neth J Med, 2014. 72(2), 73-9.



40.



Megarbane B, S.W. Borron, and F.J. Baud, (2005). Current

recommendations for treatment of severe toxic alcohol poisonings.

Intensive Care Med, 31(2), 189-95.



41.



Kraut J.A. and I. Kurtz, (2008). Toxic alcohol ingestions: clinical features,

diagnosis, and management. Clin J Am Soc Nephrol, 3(1), 208-25.



42.



Kraut J.A, (2016). Approach to the Treatment of Methanol

Intoxication. Am J Kidney Dis, 68(1), 161-7.



43.



SanaeiZadeh H, et al. (2011). Hyperglycemia is a strong prognostic factor

of lethality in methanol poisoning. J Med Toxicol, 7(3), 189-94.



44.



KDIGO (2012), Kidney international supplements, AKI Definition 2012, 812.



45.



Keltz E, F.Y. Khan, and G. Mann. (2013). Rhabdomyolysis. The role of

diagnostic and prognostic factors. Muscles Ligaments Tendons J, 3(4),

303-12.



46.



McCullough L, and S. Arora. (2004). Diagnosis and treatment of

hypothermia. Am Fam Physician, 70(12), 2325-32.



47.



Fanelli V, et al. (2013). Acute respiratory distress syndrome: new definition,

current and future therapeutic options. J Thorac Dis, 5(3), 326-3



48.



Massoumi G, Saberi K, Eizadi-Mood N, Shamsi M, Alavi M, Morteza

A (2012). Methanol poisoning in Iran, from 2000 to 2009. Drug Chem

Toxicol, 35(3), 330-3.



49.



Paasma R, Hovda KE, Tikkerberi A, Jacobsen D (2007). Methanol

mass poisoning in Estonia: outbreak in 154 patients. Clin Toxicol,

45(2), 152-7



50.



Hovda KE, Hunderi OH, Tafjord AB, Dunlop O, Rudberg N, Jacobsen

D (2005). Methanol outbreak in Norway 2002-2004: epidemiology,

clinical features and prognostic signs. J Intern Med, 258(2), 181-90.



51.



Hovda KE, Hunderi OH, Rudberg N, Froyshov S, Jacobsen D (2004).

Anion and osmolal gaps in the diagnosis of methanol poisoning:

clinical study in 28 patients. Intensive Care Med, 30(9), 1842-6.



52.



Sharma R, Marasini S, Sharma AK, Shrestha JK, Nepal BP (2012).

Methanol poisoning: ocular and neurological manifestations. Optom Vis

Sci, 89(2), 178-82.



PHỤ LỤC 1

THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG GLASGOW

(GLASGOW OUTCOME SCALE/GOS)

Điể

m

1

2



3



Mô tả

Tư vong

Tình trạng thực vật kéo dài. Bệnh nhân khơng có biểu hiện chức năng vỏ

não rõ ràng

Tình trạng tàn tật nặng (còn ý thức nhưng tàn tật). Bệnh nhân phải phụ

thuộc vào người khác để duy trì cuộc sống hàng ngày do tình trạng tàn phế

về tâm thần, thể chất hay cả hai

Tình trạng tàn tật mức độ vừa (tàn tật nhưng không phải phụ thuộc vào

người khác). Bệnh nhân không phải phụ thuộc vào người khác trong các



4



sinh hoạt hàng ngày. Các loại tàn tật được thấy bao gồm: nói khó

(dysphasia) hay thất ngơn (aphasia), liệt nửa người, suy giảm trí nhớ hay



5



sa sút trí tuệ và các biến đổi nhân cách

Hồi phục tốt. Các hoạt động trở lại bình thường mặc dù có thể còn những

khiếm khuyết thần kinh hay tâm thần nhẹ

Thang điểm đánh giá tiên lượng Glasgow tập trung đánh giá các tổn thương



gây ảnh hưởng tới hoạt động chức năng ở các lĩnh vực khác nhau trong đời sống

hàng ngày của bệnh nhân thay vì đánh giá mức độ khiếm khuyết chức năng thần

kinh của bệnh nhân.

Tài liệu tham khảo

1. Jennett B. và Bond M. (1975). Assessment of outcome after severe brain damage.

Lancet, 1 (7905), 480-484.



PHỤ LỤC 2

ĐIỂM ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NẶNG NGỘ ĐỘC

(POISONING SEVERITY SCORE/PSS)

Bộ

Khơng

phận

0

Khơng



triệu

chứng

Tiêu

hóa



Tử

Vong

1

2

3

4

Nhẹ, thay đổi, Triệu chứng rõ, Triệu chứng nặng, Chết

các

triệu kéo dài

đe dọa tính mạng

chứng,

dấu

hiệu

bình

thường

Nơn,

tiêu Nơn kéo dài, tiêu Chảy máu nặng,

chảy,

đau, chảy đau, tắc ruột thủng ống tiêu hóa

khó

chịu, Bỏng độ 1, có chỗ Khơng nuốt được

bỏng độ một bỏng độ 2 và 3 ở Nội soi: lt viêm

Nhẹ



Trợt miệng



Hệ



hấp



Hệ

thần

kinh



Trung bình



một vùng giới hạn



Nội soi: phù Nuốt khó

nề, chảy máu Nội

soi:

Tổn

thương lt niêm

mạc

Kích

thích, Ho nhiều, co thắt,

ho, khó thở khó thở, rít thanh

nhẹ, co thắt quản, hạ Oxy máu

nhẹ

cần ở oxy



Lơ mơ, chóng

mặt, ù tai,

mất điều hòa,

khó ở, có dấu



Nặng



mạc, thủng



Các triệu chứng

suy hơ hấp như co

thắt, tắc nghẽn,

phù thanh môn,

Phim XQ phổi: phù phổi, tràn khí

những dấu hiều bất màng phổi

thường ở mức Phim XQ phổi:

trung bình

những dấu hiệu

bất thường ở mức

độ nặng

Hơn mê nhưng đáp Hơn



sâu

ứng tốt với kích khơng đáp ứng

thích đau

với cảm giác đau,

trung tâm hơ hấp



Bộ

Khơng

phận

0



Nhẹ



Trung bình



Nặng



1

2

3

hiệu bó tháp Thở chậm có cơn bị ức chế

nhẹ

ngừng thở ngắn

Kích thích mạnh,

Rl giao cảm, Lẫn lộn, kích trạng thái động

phó giao cảm thích, ảo giác, mê kinh, co giật toàn

nhẹ

sảng

thân

thường

Rỗi loạn nhẹ Co giật cục bộ xuyên

thị lực hoặc hoặc toàn thể, Liệt tồn bộ hoặc

thính lực

khơng chu kỳ.

liệt có ảnh hưởng

Triệu chứng bó tới chức năng

tháp

rõ,

triệu sống

chứng rối loạn phó Mù hoặc điếc

giao cảm, giao

cảm nặng

Liệt cục bộ không

ảnh hưởng tới

chức năng sống



Hệ

tim

mạch



Ngoại

thu



Rối loạn thị giác

và thình giác

tâm Nhịp xoang chậm Nhịp xoang chậm

(40 - 50 ở người nặng



Hạ huyết áp lớn, 60 - 80 ở trẻ (<40 ở người lớn,

nhẹ, thoáng lớn, 80 - 90 ở trẻ <60 - 80 ở trẻ nhỏ

qua

nhỏ).

và < 80 trẻ sơ

Nhịp nhanh xoang sinh).

(140 - 180 ở người

lớn, 160 - 190 ở

trẻ nhỏ và trẻ lớn,

160 - 200 ở tré sơ

sinh)



Nhịp nhanh xoang

nặng )>180 ở

người lớn, >190 ở

trẻ nhỏ và >200 ở

trẻ sơ sinh)



Ngoại tâm thu liên Những rối loạn

tục, rung nhĩ, nhịp thất, đe dọa

cuồng nhĩ, block tính mạng, block



Tử

Vong

4



Bộ

Khơng

phận

0



Nhẹ



Trung bình



Nặng



1



2

nhĩ thất 1 hoặc 2,

QT và QRS kéo

dài, tái cực bất

thường



3

nhĩ thất cấp 3, vô

tâm thu

Nhồi máu cơ tim



Sốc, cơn

Thiếu máu cục bộ huyết áp

cơ tim



Rối

loạn

chuyể

n hóa



Tăng hoặc tụt áp



Rối loạn chuyển

hóa acid - base rõ

(HCO3 - : 10 hoặc > 40 mmol/L,

pH: 7,25 - 7,32

hoặc 7,60 - 7,6)



Rối loạn toan

kiềm

nhẹ

(HCO3 - : 15

- 30 hoặc 30 40 mmol/L,

pH: 7,25 7,32

hoặc Rối loạn nước điện

7,50 - 7,59)

giải nhẹ K+ : 2,5 Rối loạn nước 2,9 hoặc 6,0 - 6,9

điện giải nhẹ mmol/L

K+: 3,0 - 3,4 Hạ đường huyết rõ

hoặc 5,2 - 5,9 (30 - 50 mg/dL

mmol/L

hoặc 1,7 - 2,8

Hạ

đường

huyết nhẹ (50

- 70 mg/dl

hoặc 2,8 3,9 mmol/L

ở người lớn)



Gan



Hạ thân nhiệt

thoáng qua

Men gan tăng

nhẹ

trong

huyết thanh

(AST, ALT



tăng



Rối loạn chuyển

hóa acid - base

nặng (HCO3 <10, pH: <7,15

hoặc > 7,7)

Rối loạn nước

điện giải nặng K+

< 2,5 hoặc > 7

mmol/L

Hạ đường huyết

nặng K+ <2,5

hoặc > 7 mmol/L



Hạ đường huyết

mmol/L ở người nặng (<30 mg/dL

lớn)

hoặc 1,7 mmol/L

Hạ nhiệt độ kéo ở người lớn)

dài

Hạ nhiệt độ hoặc

tăng nhiệt độ đe

dọa tính mạng



Men gan tăng rõ

trong huyết thanh

(AST, ALT tăng 5

- 50 lần) nhưng



Men gan tăng rõ

trong huyết thanh

(AST, ALT tăng >

50 lần so với bình



Tử

Vong

4



Bộ

Khơng

phận

0



Thận



Nhẹ



Trung bình



1

2

tăng 2 - 5 lần) khơng



bất

thường khác về

sinh

hóa

như

amoni ....Hoặc có

dấu hiệu suy gan

trên lâm sàng



Hồng

cầu

niệu



protein niệu

tốt thiểu (+)



Máu



Nặng

3

thường) hoặc có

những bất thường

khác về sinh hóa

amoni.....yếu

tố

đơng máu

Hoặc có dấu hiệu

suy gan trên lâm

sàng

Suy thận (thiểu

niệu,

creatinin

máu

<

500

µmol/L)



Hồng cầu niệu và

protein niệu rõ (+

+) Rối loạn chức

năng thận (như đã

niệu hoặc thiểu

niệu)

Creatinin

máu từ 200 - 500

µmol/L

Huyết tán

Huyết tán nặng



MetHb rõ (MetHb: MetHb

nặng

30 - 50%)

(MetHb > 50%)

Rối loạn đông máu Rối loạn đơng

khơng có chảy máu chảy máu có

máu trên lâm sàng chảy máu trên lâm

Giảm HC, BC, TC sàng



Hệ cơ



Da



Giảm nặng HC,

BC, TC

Đau

nhẹ, Đau cứng cơ, Đau nhiều, cứng

nhẽo cơ

chuột rút

cơ liên tục, chuột

CK 250 - Tiêu cơ vân, CK: rút nặng

1500 IU/I

1500 - 10.000IU/I Tiêu cơ vân có

biến chứng

Kích



CK > 10.000IU/I

thích, Bỏng độ 2: 10 - Phỏng độ 2: <50%



Tử

Vong

4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Một số tác dụng không mong muốn khi điều trị ngộ đốc cấp methanol bằng ethanol đường uống

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×