Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Trong NC của chúng tôi có 61 BN được dùng ethanol đường uống chúng tôi thấy rằng khi áp dụng phác đồ nồng độ ethanol máu sẽ tăng dần. Phần lớn 37/61 BN nồng độ ethanol máu tăng dần và đạt mục tiêu sau vài giờ đầu chiếm 60,7%, có 16/61 BN không đạt nồng

- Trong NC của chúng tôi có 61 BN được dùng ethanol đường uống chúng tôi thấy rằng khi áp dụng phác đồ nồng độ ethanol máu sẽ tăng dần. Phần lớn 37/61 BN nồng độ ethanol máu tăng dần và đạt mục tiêu sau vài giờ đầu chiếm 60,7%, có 16/61 BN không đạt nồng

Tải bản đầy đủ - 0trang

46



Nhận xét:

- Nồng độ ethanol máu đều tăng dần ở cả 2 nhóm BN, nhóm khơng đạt

nồng độ mục tiêu có nồng độ ethanol máu thấp nhất là 20,2 mg/dL, cao nhất

là 89 mg/dL, nhóm quá liều có nồng độ ethanol máu thấp nhất là 68,9 mg/dL,

cao nhất là 297,45 mg/dL



47



3.2.1.3. Diễn biến nồng độ ethanol máu (n=30)

200

180

160

140

120

100



79.74



79.94



Giờ thứ 1



Giờ thứ 2



89.60



100.50



105.31



103.16



105.52



109.19



Giờ thứ 4



Giờ thứ 5



Giờ thứ 6



Giờ thứ 7



Giờ thứ 8



80

56.80

60

40

20

0

Vào viện



Giờ thứ 3



Biểu đồ 3.14: Diễn biến nồng độ ethanol máu

Nhận xét:

- Nồng độ ethanol máu tăng dần đến giờ thứ 4 thì đạt nồng độ mục tiêu

và duy trì nồng độ mục tiêu đến giờ thứ 8.

3.2.1.4. Một số đặc điểm của phác đồ ethanol đường uống

Bảng 3.4: Một số đặc điểm của phác đồ ethanol đường uống

Một số đặc điểm của liệu pháp ethanol

Thời gian từ khi uống methanol→dùng ethanol (giờ)

Thời gian dùng ethanol đường uống (giờ)

Thời gian đạt nồng độ mục tiêu (giờ)

Tổng lượng ethanol 20% đã dùng (ml)



n

47

61

37

61



TB ± ĐLC

38,30±15,46

8,20±2,17

3,40±2,36

1297,40±374,0

0



Nhận xét:

- Thời gian từ khi bệnh nhân uống methanol đến khi bắt đầu điều trị ethanol

trung bình là 38,30±15,46 giờ. Thời gian điều trị ethanol đường uống trung bình

là 8,20 ± 2,17 giờ. Trong đó, thời gian từ khi bắt đầu dùng ethanol đến khi đạt

nồng độ mục tiêu (thời gian dưới liều) trung bình là 3,40 ± 2,36 giờ.

- Tổng lượng ethanol 20% đã dùng trung bình là 1297,40 ± 374,00 ml.

3.2.1.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến nồng độ ethanol máu



48



Bảng 3.5: Một số yếu tố ảnh hưởng đến nồng độ methanol máu

Yếu tố



Nhóm đạt mục tiêu



Nhóm khơng đạt

p



ảnh hưởng



n



%



n



%



Nơn khi dùng ethanol



1



1,64



6



9,84



0,017



Bụng chướng



12



19,7



15



24,6



0,046



Thở máy



12



19,7



16



26,2



0,039



Huyết áp tụt



7



11,5



9



14,8



0,052



Nhận xét:

- Biểu hiện nôn ở nhóm BN đạt mục tiêu có 1 BN chiếm 1,64% thấp

hơn nhóm khơng đạt tiêu có 6 BN chiếm 9,84% khác biệt có ý nghĩa thống kê

với p = 0,017.

- Biểu hiện bụng chướng ở nhóm BN đạt mục tiêu có 12 BN chiếm

19,7% thấp hơn nhóm khơng đạt mục tiêu có 15 BN chiếm 24,6%, khác biệt

có ý nghĩa thống kê với p = 0,046.

- Thở máy ở nhóm BN đạt mục tiêu có 12 BN chiếm 19,7% thấp hơn

nhóm khơng đạt mục tiêu có 16 BN chiếm 26,2%, khác biệt có ý nghĩa thống

kê với p = 0,039.

- Huyết áp tụt ở nhóm đạt mục tiêu có 7 BN chiếm 11,5%, nhóm khơng

đạt mục tiêu có 9 BN chiếm 14,8%, khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với

p=0,051.



49



3.2.2. Kết quả điều trị

3.2.2.1. Kết quả điều trị chung

32.8

45.9



21.3

Sống khỏe



Di chứng



Tử vong



Biểu đồ 3.15: Kết quả điều trị

Nhận xét:

- Trong NC của chúng tơi có 28 BN sống khơng có di chứng chiếm tỉ

lệ 45,9%, 13 BN có di chứng chiếm tỉ lệ 21,3% và 20 BN tử vong chiếm tỉ lệ

32,8%.

3.2.2.2. Kết quả điều trị ở nhóm BN nghiện rượu và không nghiện rượu

Bảng 3.6: So sánh tỉ lệ tư vong giữa nhóm BN nghiện rượu và nhóm BN

khơng nghiện rượu

Bệnh nhân

Nghiện rượu

Khơng nghiện rượu

Tổng

Nhận xét:



Sống



Kết quả điều trị

Di chứng



Tử vong



n (%)

16 (36,4)

12 (70,6)

28 (45,9)



n (%)

8 (18,2)

5 (29,4)

13 (21,3)



n (%)

20 (45,4)

0

20 (32,8)



p



0,003



- Nhóm BN nghiện rượu có 20 BN tử vong chiếm tỉ lệ 45,4% trong khi

nhóm BN khơng nghiện rượu khơng có BN nào tử vong, khác biệt có ý nghĩa

thống kê với p = 0,003 < 0,05.

3.2.2.3. Thời gian nằm viện



50



Bảng 3.7: Thời gian nằm viện

Bệnh nhân



Thời gian nằm viện

Min



Median



Max



Nghiện rượu (n=44)



1



3,5



12



Không nghiện rượu (n=17)



2



4



12



Chung (n=61)



1



4



12



p



0,257



Nhận xét:

- Thời gian điều trị trung vị là 4 ngày, thấp nhất là 01 ngày, nhiều nhất là

12 ngày.

- Nhóm BN nghiện rượu có thời gian điều trị trung vị là 3,5 ngày (1-12

ngày), nhóm BN khơng nghiện rượu thời gian điều trị trung vị là 4 ngày (2-12

ngày), khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với giá trị Mann – Whitney U là

304,5 và p = 0,257 > 0,05.

3.2.2.4. Tổn thương thần kinh

Bảng 3.8: Tổn thương thần kinh trên phim CT/MRI



51



Kết quả CT/MRI



BN (n)



Tỉ lệ (%)



Không chụp



13



21,3



Chụp CT



48



78,7



Chụp MRI



16



26,2



Bình thường



20



32,8



Tổn thương



28



45,9



Giảm tỉ trọng nhân xám



20



32,8



Xuất huyết dưới nhện



6



9,8



Nhồi máu não



1



1,6



Thối hóa chất trắng



1



1,6



Nhận xét:

- Có 13/61 BN khơng được chụp MRI/CT do tình trạng bệnh q nặng

hoặc thời gian nằm viện quá ngắn.

- Có 48 BN được chụp CT chiếm 78,7%, 16 BN nghi ngờ có tổn thương

trên phim CT nên được chỉ định tiếp tục chụp MRI.

- Tỉ lệ tổn thương thần kinh trên phim chụp CT/MRI sọ não còn cao

28/61 chiếm 45,9%, trong đó chủ yếu gặp tổn thương giảm tỉ trọng nhân xám

thần kinh 2 bên 20/61 BN chiếm 32,8%.

3.2.2.5. Tổn thương thị giác

Bảng 3.9: Tổn thương thị giác

Tổn thương thị giác

Không khám mắt

Khám mắt

Bình thường

Tổn thương

Viêm thị thần kinh

Đục thủy tinh thể

Thối hóa võng mạc



BN (n)

4

57

30

27

21

1

0



Tỉ lệ (%)

6,6

93,4

49,2

44,3

34,5

1,6

0



52



Giảm thị lực



6



9,8



Nhận xét:

- Hầu hết BN nghiên cứu đều được khám chuyên khoa mắt (93,4%).

- Có 04 BN (6,6%) khơng được khám mắt do thời gian nằm viện quá ngắn.

- Có 30 BN có kết quả khám mắt bình thường chiếm 49,2%.

- Viêm thị thần kinh là tổn thương gặp nhiều nhất chiếm 34,5%.

- Có 06 BN có di chứng giảm thị lực khi ra viện chiếm 9,8%.



3.2.2.7. So sánh một số đặc điểm giữa nhóm BN sống (n=41) và nhóm BN TV (n=20)

Bảng 3.10: So sánh một số đặc điểm giữa nhóm BN sống và nhóm BN TV

BN sống



BN TV



TB±SD



TB±SD



Glasgow



11,22±4,92



4,05±2,32



<0,001



pH máu



7,17±0,167



6,99±0,139



0,003



Lactat máu



4,15±4,48



6,56±4,19



0,036



Nồng độ methanol máu (mg/dL)



128,23±92,57



188,76±92,57



0,026



Lượng bicarbonat đã dùng (meq)

Thời gian uống methanol-dùng



484,86±225,11



616±210,78



0,035



33,61±13.2



45,93±17,1



0,011



Đặc điểm lúc vào viện



ethanol (giờ)



p



Nhận xét:

- Nhóm BN TV có điểm Glasgow, pH máu vào viện thấp hơn, lactat

máu, nồng độ methanol máu cao hơn, lượng bicarbonat dùng nhiều hơn, thời

gian từ khi uống methanol đến khi được dùng ethanol cao hơn nhóm BN

sống, khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05



53



3.3. Tác dụng không mong muốn của ethanol

3.3.1. Tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương (n=22)

Bảng 3.11: Tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương



Tác dụng



Chung



Nghiện rượu



Khơng nghiện rượu



(n=22)



(n=8)



(n=14)



p



n



%



n



%



n



%



Kích thích



4



18,2



1



12,5



3



21,4



Ức chế



4



18,2



2



25



2



14,3



Bình thường



14



63,6



5



62,5



9



64,3



Co giật



0



0



0



0



0



0



0,37



Nhận xét:

- Có 22 BN có ý thức tỉnh khi nhập viện và không dùng an thần được

theo dõi tác dụng trên thần kinh trung ương, 08 BN nghiện rượu, 14 BN

không nghiện rượu.

- Biểu hiện kích thích thần kinh trung ương của 2 nhóm nghiện rượu và

khơng nghiện rượu lần lượt là 12,5% và 21,4%, biểu hiện ức chế thần kinh

trung ương của 2 nhóm nghiện rượu và khơng nghiện rượu lần lượt là 25% và

14,3% khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với p = 0,37 > 0,05

- Chúng tơi khơng gặp biểu hiện co giật ở nhóm BN NC khi dùng

ethanol.



54



3.3.2. Tác dụng không mong muốn trên tiêu hóa

3.3.2.1. Biểu hiện buồn nơn, nơn khi dùng ethanol đường uống



31.8



68.2





Khơng



Biểu đồ 3.16: Biểu hiện buồn nơn khi dùng ethanol đường uống

Nhận xét:

- Có 22 BN tỉnh khi nhập viện và được theo dõi biểu hiện buồn nơn, chỉ

có 7 BN có biểu hiện buồn nơn chiếm 31,8%

10



90





Khơng



Biểu đồ 3.17: Biểu hiện nơn khi dùng ethanol đường uống

Nhận xét:

- Có 7/61 BN có biểu hiện nơn khi được dùng ethanol đường uống chiếm 10%.



55



3.3.2.2. Một số biến chứng trên hệ tiêu hóa khi dùng ethanol đường uống

100%

90%

80%

70%

60%



85.4



50%



100



100



40%

30%

20%

10%

0%



14.6

Viêm tụy cấp; 0

Viêm tụy cấp



Tăng enzym transaminase





Xuất huyết tiêu

hóa;

0 tiêu hóa

Xuất

huyết



Column1



Biểu đồ 3.18: Một số biến chứng trên hệ tiêu hóa khi dùng ethanol

đường uống

Nhận xét:

- Có 06/41 BN được theo dõi có biểu hiện tăng enzym transaminase

chiếm 14,6%

- Có 01/41 BN được theo dõi có biểu hiện viêm dạ dày chiếm 1,6%

- Khơng có BN bị xuất huyết tiêu hóa và viêm tụy cấp



56



Bảng 3.12: Enzym GOT, GPT ở nhóm biểu hiện tăng enzym transaminase

Trung vị



Tứ phân vị



Min



Max



GOT



102



86,75 – 109



19



183



GPT



59



30,5 – 97



6



135



GOT



213



144 – 244



97



278



GPT



80



31 – 180



22



234



GOT



122



100,5 – 220,5



94



231



GPT



35



19 – 171



15



197



GOT



145



109 – 209,5



98



216



GPT



89



56 – 94



36



94



GOT



39



34 – 105



33



250



GPT



55



44 – 79,5



36



85



GOT



32



28 – 79



16



88



GPT



37



34 – 57



32



136



Enzym GOT, GPT

Vào viện



Ngày 2



Ngày 3



Ngày 4



Ngày 5



Ra viện



Nhận xét:

- Enzym GOT, GPT tăng cao nhất ở ngày thứ 2 và có dao động nhiều

giữa các bệnh nhân.

- Enzym GOT tăng nhiều hơn enzym GPT tại cùng một thời điểm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Trong NC của chúng tôi có 61 BN được dùng ethanol đường uống chúng tôi thấy rằng khi áp dụng phác đồ nồng độ ethanol máu sẽ tăng dần. Phần lớn 37/61 BN nồng độ ethanol máu tăng dần và đạt mục tiêu sau vài giờ đầu chiếm 60,7%, có 16/61 BN không đạt nồng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×