Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 3.7: Loại đồ uống gây ngộ độc

Biểu đồ 3.7: Loại đồ uống gây ngộ độc

Tải bản đầy đủ - 0trang

39



Nhận xét:

- Rượu không rõ nguồn gốc chứa methanol chiếm chủ yếu 83,33%

- Cồn chứa methanol là loại thứ hai chiếm 16,67%

Tiền sư nghiện rượu

Nghiện rượu

100

90

80

70

60

Tỷ lệ % 50

40

30

20

10

0



100 rượu

Không nghiện



77.2



22.8

0

Nam



Nữ



Biểu đồ 3.8: Tiền sư uống rượu

Nhận xét:

- Có 44/57 BN nam nghiện rượu chiếm 77,2%

- Có 04 BN nữ tất cả đều không nghiện rượu.

Mức độ năng (theo PSS) của bệnh nhân khi nhập viện

70



65.6



60

50

Tỷ lệ %



40



26.2



30

20



8.2



10

0

Nặng



Trung bình



Nhẹ



40



Biểu đồ 3.9: Phân loại PSS khi nhập viện

Nhận xét:

- Phần lớn BN (40/61) khi nhập viện có phân loại PSS mức độ nặng

chiếm 65,6%.

- Có 16 BN PSS trung bình (26,2%), 05 BN PSS mức độ nhẹ (8,2%)

Thời gian xuất hiện triệu chứng và thời gian từ khi uống methanol đến khi

nhập viện

79.4

80



Thời gian xuất hiện triệu chứng

Thời gian uống methanol - nhập viện



70



57.4



60

50

Tỷ lệ % 40



31.9



30



17.6



20



10.6

2.9



10

0

≤ 24h



24h - 48h



≥ 48h



Biểu đồ 3.10: Thời gian xuất hiện triệu chứng và thời gian từ khi uống

methanol đến khi nhập viện

Nhận xét:

- Thời gian xuất hiện triệu chứng đầu tiên trung bình là 22,0 ± 9,5 giờ,

sớm nhất là 2 giờ, muộn nhất là 48 giờ, trong khi thời gian từ khi uống

methanol đến khi nhập viện trung bình là 37,3 ± 15,4 giờ, sớm nhất là 2 giờ,

muộn nhất là 72 giờ.



41



- Đa số bệnh nhân xuất hiện triệu chứng trong 24 giờ đầu (44,3%), tiếp

theo là 24 - 48 giờ (9,8%), trong khi phần lớn bệnh nhân lại nhập viện muộn

trong 24 - 48 giờ (57,4%) sau khi uống.



42



Tình trạng toan máu khi nhập viện



3.28



3.28



Khơng toan

Toan còn bù



93.44



Toan mất bù



Biểu đồ 3.11: Tình trạng toan máu khi nhập viện

Nhận xét:

- Phần lớn BN nhập viện đều có toan máu (59/61), trong đó chủ yếu là

toan mất bù 55/61 BN (93,44%), có 02 BN (3,28%) khơng có toan máu khi

nhập viện.

Ethanol máu khi nhập viện (n=61)



14.75



Có ethanol Khơng có ethanol



85.25



Biểu đồ 3.12: Ethanol máu khi nhập viện

Nhận xét:



43



- Phần lớn BN ngộ độc methanol đơn thuần 52/61 BN chiếm 85,3%,

tuy nhiên có 09 BN (14,8%) có cả methanol và ethanol máu khi nhập viện.

Một số đặc điểm cận lâm sàng chính khi nhập viện

Bảng 3.1: Một số triệu chứng cận lâm sàng khi nhập viện

Triệu chứng



Trung vị



Tứ phân vị



Min



Max



Methanol máu (n=61)



126



82,45 – 183,17



20



569,7



HCO3 (n=61)



4,8



3 – 8,7



3



27,9



Lactat máu (n=61)



5,5



1,9 – 10,35



0,8



13,4



KT ALTT máu (n=38)



65



44,25 – 89,25



12



191



KT anion (n=61)



42



33,65 – 48,85



18



107



Nhận xét:

- Nồng độ methanol máu rất cao, trung vị là 126 mg/dL, cao nhất 569,7

mg/dL, thấp nhất là 20 mg/dL.

- Có 38 BN được làm xét nghiệm ALTT máu, KT ALTT có khác nhau

nhưng tất cả đều tăng, trung vị là 70, thấp nhất là 12, cao nhất là 191.

- KT anion tất cả các bệnh nhân đều tăng, trung vị là 42, thấp nhất là 18,

cao nhất là 107.

- Lactat máu trung vị là 5,5, cao nhất là 13,4, thấp nhất là 0,8.

- HCO3 trung vị là 4,8, thấp nhất là 3, cao nhất là 27,8



44



3.2. Hiệu quả của phác đồ ethanol đường uống

3.2.1. Hiệu quả đạt nồng độ ethanol mục tiêu

3.2.1.1. Hiệu quả đạt nồng độ ethanol mục tiêu theo mẫu xét nghiệm

Bảng 3.2: Hiệu quả đạt nồng độ ethanol theo mẫu xét nghiệm

Nồng độ ethanol máu



Số lượng mẫu (n)



Tỉ lệ

(%)



Đạt nồng độ mục tiêu (100-150 mg/dL)



157



57



Không đạt nồng độ mục tiêu (<100 mg/dL)



85



31



Vượt nồng độ mục tiêu (>150 mg/dL)



33



12



275



100



Tổng

Nhận xét:



- Trong NC của chúng tơi có 61 BN, số thời điểm lấy mẫu xét nghiệm

ethanol theo dõi là 257 (mẫu), trong đó 157 mẫu có nồng độ ethanol đạt mục

tiêu tức là ethanol máu trong khoảng 100-150 mg/dL chiếm 57%, 85 mẫu có

ethanol máu thấp hơn mục tiêu chiếm 31%, 33 mẫu có ethanol cao hơn nồng

độ mục tiêu chiếm 12%.

3.2.1.2. Hiệu quả đạt nồng độ ethanol mục tiêu theo nhóm BN



45



70

60

50

40



60.7



30

26.2



20



13.1



10

0



Khơng đạt



Đạt m ục tiêu



Q liều



Biểu đồ 3.13: Hiệu quả đạt nồng độ ethanol mục tiêu theo nhóm BN

Nhận xét:

- Trong NC của chúng tơi có 61 BN được dùng ethanol đường uống

chúng tôi thấy rằng khi áp dụng phác đồ nồng độ ethanol máu sẽ tăng dần.

Phần lớn 37/61 BN nồng độ ethanol máu tăng dần và đạt mục tiêu sau vài giờ

đầu chiếm 60,7%, có 16/61 BN khơng đạt nồng độ ethanol mục tiêu trong

suốt q trình dùng ethanol chiếm 26,2%, có 8/61BN có thời điểm quá liều

ethanol chiếm 13,1 %

3.2.1.4. Nồng độ ethanol máu ở nhóm BN không đạt mục tiêu và quá liều

Bảng 3.3: Nồng độ ethanol máu ở nhóm BN khơng đạt nồng độ mục tiêu

và nhóm BN quá liều

Ethanol

máu

Giờ 1

Giờ 2

Giờ 3

Giờ 4

Giờ 5

Giờ 6

Giờ 7

Giờ 8



Nhóm khơng đạt mục tiêu

Min

Median

Max

20,2

21,87

25,3

27,43

30,63

31,1

40,8

26,83



44,37

43,22

49,67

45,2

46

48,36

61,85

58,48



87,2

69,55

71,1

73,13

81,64

85,5

89,0

86,5



Nhóm q liều

Min

Median

Max

48,92

72,3

116,2

100,1

159,61

151,20

142,00

68,90



105,17

154,32

159,93

171,18

169,97

184,22

186,71

169,66



292,6

183,05

191,70

244,17

297,45

294,00

286,17

289,33



46



Nhận xét:

- Nồng độ ethanol máu đều tăng dần ở cả 2 nhóm BN, nhóm khơng đạt

nồng độ mục tiêu có nồng độ ethanol máu thấp nhất là 20,2 mg/dL, cao nhất

là 89 mg/dL, nhóm quá liều có nồng độ ethanol máu thấp nhất là 68,9 mg/dL,

cao nhất là 297,45 mg/dL



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 3.7: Loại đồ uống gây ngộ độc

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×