Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đồ thị AUROC của MELD và Maddrey không có ý nghĩa dự đoán nguy cơ hội chứng não gan.

Đồ thị AUROC của MELD và Maddrey không có ý nghĩa dự đoán nguy cơ hội chứng não gan.

Tải bản đầy đủ - 0trang

71



KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu chỉ số MELD và Maddrey cho 124 bệnh nhân (BN) xơ gan

do rượu (68 BN) và xơ gan do rượu có nhiễm virus viêm gan B (56 BN) được điều

trị nội trú tại khoa Tiêu hóa Bệnh viện Bạch Mai và khoa Nội gan mật Bệnh viện E

từ tháng 10/2017 đến hết tháng 7/2018, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:

1. Khảo sát chỉ số MELD, Maddrey và Child-Pugh của nhóm nghiên cứu:

- BN xơ gan do rượu chỉ gặp ở nam giới, tuổi trung bình là 54,2 ± 8,9

tuổi, thời gian uống rượu trung bình là 24,6 ± 7,8 năm, lượng rượu uống trung

bình là 525,2 ± 221,7 ml/ngày (tương đương 168,3 ± 71,1 g/ngày)

- Điểm MELD trung bình của cả nhóm nghiên cứu là 14,6 ± 5,7

- Điểm Maddrey trung bình của cả nhóm nghiên cứu là 33,5 ± 19,8

- Điểm Child-Pugh trung bình của cả nhóm nghiêm cứu là 8,6 ± 2,7

- MELD và Child-Pugh có mối liên quan chặt chẽ đồng biến (r = 0,914)

- Maddrey và Child-Pugh có mối liên quan chặt chẽ đồng biến (r = 0,887)

- Maddrey và MELD có mối liên quan chặt chẽ đồng biến (r = 0,860)

- AUROC của MELD có ý nghĩa dự báo

+ Biến chứng vàng da (AUROC = 0,941, điểm cắt MELD = 12,3 cho

Se / Sp = 88,5 / 88,9 % với p = 0,00

+ Biến chứng NTDCC (AUROC = 0,852, điểm cắt MELD = 17,1 cho

Se / Sp = 70,4 / 85,6% với p = 0,00

- AUROC của MELD khơng có ý nghĩa dự báo biến chứng XHTH, cổ

chướng, HCNG với AUROC < 0,7

- AUROC của Maddrey có ý nghĩa dự báo

+ Biến chứng vàng da (AUROC = 0,863, điểm cắt Maddrey = 32,1 cho

Se / Sp = 80,3 / 84,1% với p = 0,00

+ Biến chứng NTDCC ( AUROC = 0,852, điểm cắt Maddrey = 38,1 cho

Se / Sp = 74,1 / 80,4% với p = 0,00

- AUROC của Maddrey khơng có ý nghĩa dự báo biến chứng XHTH, cổ

chướng, HCNG với AUROC < 0,7



72



2. Đối chiếu chỉ số MELD và Maddrey với một số biến chứng của xơ gan

- Điểm MELD trung bình của nhóm XGR+HBV là 15,9 ± 4,7 cao hơn

nhóm XGR là 13,5 ± 6,3; sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

- Điểm Maddrey trung bình của nhóm XGR+HBV là 35,9 ± 18,6 cao hơn

của nhóm XGR là 31,1 ± 20,9; sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05

- Điểm MELD trung bình ở những BN có biến chứng NTDCC của

nhóm XGR+HBV là 17,5 ± 5,8 cao hơn nhóm XGR là 15,2 ± 4,9 ; sự khác

biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

- Điểm Maddrey trung bình ở những BN có biến chứng vàng da, XHTH,

NTDCC của nhóm XGR+HBV (37,4 ± 17,6 / 38,1 ± 17,5 / 38,5 ± 18,2 ) cao

hơn nhóm XGR (33,2 ± 20,1/ 32,9 ± 21,5 / 35,1 ± 20,4) ; sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê với p<0,05.

- Tỉ lệ xuất hiện biến chứng vàng da của nhóm XGR+HBV cao hơn

nhóm XGR với OR = 1,33; 95%CI = 0,89 – 3,72 với p = 0,027

- Tỉ lệ xuất hiện biến chứng XHTH của nhóm XGR+HBV cao hơn nhóm

XGR với OR = 1,88; 95%CI = 0,32 – 1,26 với p = 0,014.

- Tỉ lệ xuất hiện biến chứng cố chướng, NTDCC, HCNG ở hai nhóm

XGR+HBV và XGR khơng có ý nghĩa thống kê với p>0,05.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Đào Văn Long (2012), Xơ gan, Bệnh học nội khoa, Nhà xuất bản y học

Hà Nội, tr. 9.



2.



Nguyễn Thị Vân Hồng (2015), Các bảng điểm ứng dụng trong thực

hành tiêu hóa, Nhà xuất bản y học, tr 44-47



3.



Anand BS (1999), Cirrhosis of liver, Western journal Medicine, Vol.

171, p. 110-115.



4.



Phí Thị Quang (2016), Nghiên cứu mức độ tổn thương gan ở những

bệnh nhân có hội chứng cai rượu cấp, Luận văn thạc sĩ Y học, Trường

Đại học Y Hà Nội.



5.



Nguyễn Thị Mai Hương (2011), Nghiên cứu chỉ số MELD trong tiên

lượng bệnh nhân xơ gan, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà

Nội.



6.



Tacke F, Fiedler K, et al (2007) A simple clinical score predicts high risk

for upper gastrointestinal hemorrhages from varices in patients with

chronic liver diseasis. Scald J Gastroenterol Volume, 374-382



7.



Guarner C, Sola R, Soriano G, et al (1999), Risk of a first communityacquired spontaneous bacterial peritonitis in cirrhotics with low acsitic

fluid protein levels, Vol. 117, Gastroenterology, p. 414-419.



8.



Jean D.W, Kurt J. và Nguyễn Văn Tiệp, chủ biên (2000), Bệnh gan liên

quan đến uống rượu, Các nguyên lý học nội hoa Harrison tập II, Nhà

xuất bản Y học Hà Nội.



10. Maddrey W, Boitnott J, Bedine M, Weber FJ, Mezey E, White RJ

(1978), Corticosteroid therapy of alcoholic hepatitis, Vol. 75,

Gastroenterology, p. 193-199.

11. Philippe M (2005), Corticosteroids for alcoholic hepatitis what's next?

Vol. 43, Journal of Hepatology.

12. Willis C, Maddrey MD (2000-2001), Annual Session Margaret Ring

Gillock, Editor/David A. Cramer, MD, Co-Editor/Paul T. Kefalides,



MD, Co-Editor, Update in Hepatology, Update Sessions from ACPASIM's 2000.

13. Trần Thị Hạnh (2013), Nghiên cứu giá trị của chỉ số MELD-Na trong

tiên lương bệnh nhân xơ gan Child- Pugh C, Luận văn thạc sỹ y học,

Trường Đại học y Hà Nội.

14. Phạm Quang Cư (2010), Bệnh các cơ quan tiêu hóa, Nhà xuất bản y học

Hà Nội, tr. 261-275.

15. Nguyễn Thị Vân Hồng (2008), Sổ tay tiêu hóa thực hành, Nhà xuất bản

Đại học Y Hà Nội, tr. 73-80.

16. Child C, Turcotte J (1964), The liver and portal hypertension, Child CI

ed, Surgery and Portal Hypertension, Philadelphia, USA W.B. Saunders,

p. 50-58.

17. Srikureja W, Kyulo NL, Runyon BA, Hu, KQ (2005), MELD score is a

better prognostic model than Child- Turcotte- Pugh score or

Discriminant Function score in patients with alcoholic hepatitis, J

Hepatol, Vol. 42, p. 700-706.

19. Ferral H, Vasan R, Speeg KV, et al (2002), Evaluation of a model to

predict poor survival in patients undergoing elective TIPS procedures,

Vol. 13, J Vascular and Interventional Radiol, p. 1103-1108.

20. Brenda Gillespie, Ph.D (2006), Chechking Assumptions in the Cox

Proportional Hazards Regression Model, Presented at the 2006.

21. Cox DR (1972), Regression model and life tables, Vol. 34, J Roy

Statistic Soc B, p. 187.

22. Merkel C, Morabito A, Sacerdoti D, et al (1998), Updating prognosis of

cirrhosis by Cox's regression model using Child-Pugh score and

aminopyrine breath test as time-dependent covariates, Vol. 30, Ital J

Gastroenterol Hepatol.

23. Tsuji Y, Koga S, Ibayashi H, et al (1987), Prediction of the prognosis of

liver cirrhosis in Japanese using Cox's proportional hazard model, Vol.

22, Gastroenterol Jpn, p. 599-606.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đồ thị AUROC của MELD và Maddrey không có ý nghĩa dự đoán nguy cơ hội chứng não gan.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×